Quyết định số 13/2019/QĐST-DS ngày 12/04/2019 của TAND TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 13/2019/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 13/2019/QĐST-DS ngày 12/04/2019 của TAND TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Tuyên Quang (TAND tỉnh Tuyên Quang)
Số hiệu: 13/2019/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/04/2019
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Quyết định đình chỉ giải quyết
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG
-
Số: 13 /2019/QĐST- DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 12 tháng 4 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn c vào các điu 48, 217, 218, 219 và khon 2 Điều 273 của B lut t tng dân s;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án d©n sù sơ thẩm;
Xét thấy: Ngµy 11 th¸ng 4 n¨m 2019, nguyªn ®¬n Phạm Thị Ngọc B ®¬n
xin rút đơn khởi kiện ®-îc Toµ ¸n chÊp nhËn, thuéc tr-êng hîp quy ®Þnh t¹i ®iÓm c
kho¶n 1 §iÒu 217 của B luật ttụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chgiải quyết vụ án n thụ 71/2018/TLST- DS ngày 24 tháng 8
năm 2018, về Tranh chÊp quyền sử dụng đất, giữa:
* Nguyªn ®¬n: Bà Phạm Thị Ngc B
§a chỉ: SN 1, t1, pờng T, thành phT, nh T.
* BÞ ®¬n: Bà Đào Thị H
ĐÞa chØ: SN 1, t1, pờng T, thµnh phè T, nh T.
2. u q ph¸p a viÖc ®×nh chØ gi qut ¸n n :
- Bà Phạm Thị Ngọc B được miễm nộp tin án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại
điểm đ Điều 12; Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
- Các đương s quyÒn khëi kiÖn l¹i ¸n theo quy ®Þnh t¹i kho¶n 1 §iÒu 218
của Bé luËt tè tông d©n sù.
3. C¸c ®-¬ng quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp quyền kháng
nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể
từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND tp.Tuyên Quang;
- Chi côc THADS tp.Tuyên Quang;
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
§µo ThÞ Thu Thuû
THẨM PHÁN
tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS:
(1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định
Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án
nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu T án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, tghi Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà
Nội).
(2) Ô thnhất ghi số, ô th hai ghi m ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM).
(3) Ghi cụ thể do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại
Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã
chết quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ
luật tố tụng dân sự).
(4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM).
(5) Ghi quan htranh chấp mà a án giải quyết: Cần xác định tranh chấp a án thlý
giải quyết được quy định tại Điều, khoản o của Bộ luật tố tụng dân sự, đghi vào phần trích yếu
của bản án (ví dụ: Tranh chấp Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa
nhân với nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sthì ghi: “tranh
chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân vớinhân”).
(6), (7) (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhân, thì
ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của quan, tổ
chức đó (ghi theo đơn khởi kiện).
(9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết
vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí).
(10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có).
Mẫu số 46-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP
ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN..........
(1)
Số:...../...../QĐST-…..
(2)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......, ngày...... tháng ...... năm......
Tải về
Quyết định số 13/2019/QĐST-DS Quyết định số 13/2019/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất