Quyết định số 123/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26/06/2025 của TAND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 123/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 123/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 123/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 123/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26/06/2025 của TAND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Hà Trung (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
| Số hiệu: | 123/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 26/06/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Hoàng Thị L ly hôn anh Trần Văn N |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN HÀ TRUNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH THANH HÓA
Số: 123/2025/QĐST-HNGĐ Hà Trung, ngày 26 tháng 6 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 114/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6
năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị L; sinh năm 1992.
Địa chỉ: Thôn V, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Trần Văn N; sinh năm 1992.
Địa chỉ: Thôn V, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 144 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố
tụng dân sự;
Điều 55; 58; 81; 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18
tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2025 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị L và anh Trần Văn N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con: Chị Hoàng Thị L và anh Trần Văn N có 02 con chung là cháu Trần
Minh K, sinh ngày 20/11/2017 và Trần Minh V, sinh ngày 28/4/2022; chị Hoàng Thị
L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Minh V; anh Trần Văn N trực tiếp chăm
sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Minh K; chị Hoàng Thị L và anh Trần Văn N có quyền,
nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con không ai được cản trở.
2
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị Hoàng Thị L và anh Trần Văn N không yêu cầu
cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Về tài sản và công nợ: Chị Hoàng Thị L và anh Trần Văn N không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
Án phí: Chị Hoàng Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi
nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã
nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000857
ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung; hoàn trả
cho chị Hoàng Thị L số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành (Ngày
26/6/2025) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Thanh Hóa; (Đã ký)
- VKSND huyện Hà Trung;
- Chi cục THADS huyện Hà Trung;
- UBND xã H (CQ thực hiện việc ĐKKH);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Ngọc Thắng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 03/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 03/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 31/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 31/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 31/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 31/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm