Quyết định số 12/2025/QĐST-HNGĐ ngày 18/03/2025 của TAND TX. Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 12/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 12/2025/QĐST-HNGĐ ngày 18/03/2025 của TAND TX. Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Bỉm Sơn (TAND tỉnh Thanh Hóa)
Số hiệu: 12/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/03/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: 1] Anh Phạm Thanh S và chị Nguyễn Thị H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và được sự đồng ý của hai bên gia đình, vợ chồng đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện T (nay là thị xã N), tỉnh Thanh Hóa năm 2009. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận được thời gian ngắn sau đó thì nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do hai vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, cuộc sống vợ chồng lạnh nhạt. Mâu thuẫn ngày càng căng thẳng, thực tế vợ chồng đã sống ly thân từ 8 năm nay, không ai quan tâm đến ai.
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÕA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
THỊ XÃ BỈM SƠN Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
TỈNH THANH HÓA
Số:12/2025/QĐST-HNGĐ B, ngày 18 tháng 3 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA
- Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 397, Điều 212, Điều 213, Khoản 3 Điều
144, khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Điều 6, khoản 1 Điều 35, Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số:
326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 và danh mục mức án phí, lệ phí ban hành
kèm theo;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số: 20/2025/TLST- HNGĐ ngày
21 tháng 02 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về
nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: 1, Anh Phạm Thanh S, sinh năm 1983
Địa chỉ: Khu phố 5, phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hoá
2, Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1988
Địa chỉ: Thôn H, xã H, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1] Anh Phạm Thanh S chị Nguyễn Thị H kết hôn với nhau trên sở tự
nguyện được sđồng ý của hai bên gia đình, vợ chồng đăng kết hôn tại
UBND xã H, huyện T (nay là thị xã N), tỉnh Thanh Hóa năm 2009. Sau khi kết hôn
vợ chồng chung sống hòa thuận được thời gian ngắn sau đó thì nảy sinh mâu
thuẫn. Nguyên nhân do hai vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tiếng
nói chung, vchồng thường xuyên i nhau, cuộc sống vợ chồng lạnh nhạt. Mâu
thuẫn ngày càng căng thẳng, thực tế vợ chồng đã sống ly thân từ 8 năm nay, không
ai quan tâm đến ai.
Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục kéo dài cuộc
sống chung với nhau nữa. vậy, hai bên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận
thuận tình ly hôn.
Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự hoàn toàn tự nguyện, phù hợp
với các quy định của pháp luật không trái với đo đức hội nên Tòa án công
nhận sự thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Thanh S.
[2] Về con chung: Vợ chồng thống nhất một con chung Phạm Thanh H1
(giới tính: nam), sinh ngày 12/10/2010. Sau khi ly hôn hai bên thoả thuận giao
cháu H1 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên và khả năng lao
động, anh S đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H mỗi tháng 2.000.000 đ
(hai triệu đồng). Khoản cấp dưỡng tính từ tháng 3 năm 2025 cho đến khi cháu H1
thành niên và có khả năng lao động.
[3] Về tài sản chung: Vợ chồng không tài sản chung, không công nợ
chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí ly hôn: Lệ phí ly hôn thẩm anh Phạm Thanh S nộp 150.000đ,
chị Nguyễn Thị H nộp 150.000đ. Hai bên thỏa thuận anh S nộp thay phần lệ phí ly
hôn cho chị H.
Việc thuận tình ly hôn sthỏa thuận của những người yêu cầu được ghi
trong biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 3 năm 2025 là
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đươn g sự cụ thể nh ư sau:
- Về quan hệ hôn nhâ n: Công nhậ n thuận tình ly hôn g iữa anh Phạm Thanh S và chị Nguyễ n Thị H.
- Về con chung: Vợ chồng thống nhấ t có một con chung là cháu Phạm Tha nh H1 (giới tính: nam ), sinh ngày 12/10/2010. Sau khi ly hôn hai bên t hoả thuận g iao cháu H1 cho c hị H trực tiếp nu ôi dưỡng đế n tuổi thành niê n và có khả năng la o động, anh S đóng góp cấ p dưỡng nuôi con c hung cho chị H mỗi th áng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) . Khoản c ấp dưỡng tính t ừ tháng 3 năm 2025 cho đến khi cháu H1 đến tu ổi thành niên và c ó khả năng lao động.
Sau khi ly hôn, ngư ời không trực tiếp nu ôi con có quy ền, nghĩa v ụ thăm nom, c hăm sóc, giá o dục con chung, không ai được cả n trở.
Cha, mẹ không trực t iếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đế n việc trông n om, chăm sóc, nuôi dưỡng, g iáo dục con th ì người trực tiếp nuôi con có quy ền y êu cầu Tòa án hạ n chế quyề n thăm nom của n gười đó.
Vì quyền lợi của con c ái, khi cần th iết, các bên đươ ng sự được quy ền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con và cấp d ưỡng nuôi con c hung.
-Về tài sản chung: Vî chå ng tự thoả thuậ n phân c hia không yêu c ầu Toà án giải quy ết.
2. Lệ phí ly hôn sơ thẩm : Anh Phạm Thanh S và c hị Nguyễn Thị H m ỗi người nộp 1 50.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận anh S n ộp thay lệ phí ly hôn cho chị H được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) anh S đã nộp tại Chi cục Thi hà nh án dân sự thị xã Bỉm Sơn, the o biên lai thu số : 0004692 ngày 21/02/2025. Như vậ y, anh S, chị H đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp l uật ngay sa u khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .
4. Quyết định này được thi hành theo q uy định tại Đ iều 2 Luật Th i hành án dân s ự, người được thi hành án, ng ười phải thi hành á n có quyề n thỏa thuận thi hành án, quy ền yêu c ầu thi hành án, tự nguyệ n thi hành án hoặ c bị cưỡng chế thi hành án theo q uy định tại c ác Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu th i hành án được thực hiện t heo quy định tại Đ iều 30 Luật thi hành án dâ n sự.
Nơi nhận THẨM PHÁN
- VKSND thị xã Bỉm Sơn;
- Đương sự;
- UBND xã Hải Hà, thị xã Nghi Sơn (ĐK 07/8/2009);
- Chi cục Thi hành án Bỉm Sơn;
- Tòa án tỉnh Thanh Hóa; TỐNG THỊ HÀ
- Lưu hồ sơ.
Tải về
Quyết định số 12/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 12/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 12/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 12/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất