Quyết định số 12/2024/QĐST-DS ngày 06/03/2024 của TAND huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 12/2024/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 12/2024/QĐST-DS ngày 06/03/2024 của TAND huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bình Xuyên (TAND tỉnh Vĩnh Phúc)
Số hiệu: 12/2024/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/03/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hạnh đồng tín dụng
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Bản án số: 03/2024/KDTM-ST
Ngày 26 tháng 4 năm 2024
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
yêu cầu xử lý tài sản thế chấp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phùng Thị Tố Uyên
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Dương Văn Điệp
Bà Trương Thị Hương Nghĩa
Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Th Hà - T ký Tòa án nhân dân huyn Bình Xuyên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Xuyên tham gia phiên toà:
Vũ Lan Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện nh Xuyên
xét xử ng khai vụ án kinh doanh thương mại thẩm thụ số: 28/2023/TLST
- KDTM ngày 29 tháng 11 năm 2023 V/v Tranh chấp Hợp đồng tín dụng và yêu
cầu xử tài sản thế chấp” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
10/2024/QĐXXST - KDTM ngày 29 tháng 02 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam
(Gọi tắt Ngân hàng); địa chỉ: Số 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba
Đình, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn Vượn , Tổng giám đốc.
Người đại diện theo y quyền: Ông Đào Nam Dương, chức vụ: Phó Giám
đốc phụ trách điều hành Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Việt
Nam, chi nhánh huyện Bình Xuyên, Vĩnh Phúc II.
2
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Thanh Châ - Giám đốc
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Bình
Xuyên, Vĩnh Phúc II- Phòng giao dịch Phú Xuân (Theo giấy y quyn số:
09/GUQ-NHNo.BX-TH ngày 03 tng 01 năm 2024) có mặt”.
- Bị đơn: Ông Lưu Văn Dũn , sinh năm 1980; địa chỉ: Tổ dân phố Hồng, thị
trấn Thanh, huyện Bình, tỉnh Vĩnh Phúc “vng mặt.
Bị đơn đồng thời người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn
Thị Tuyế , sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ dân phố Hồng, thị trấn Thanh, huyện Bình,
tỉnh Vĩnh Phúc “vắng mt”.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyn n , sinh m 1953; địa chỉ: Tổ dân phố Đoàn, thị trấn
Thanh, huyện Bình, tỉnh Vĩnh Phúc “vng mt”.
2. Nguyễn Thị , sinh năm 1953; địa chỉ: Tổ dân phố Đoàn, thị trấn
Thanh, huyện Bình, tỉnh Vĩnh Phúc “vng mt”.
3. Ông Nguyễn Văn Tâ , sinh năm 1975; địa chỉ: Tổ dân phố Đoàn, thị trấn
Thanh, huyện Bình, tỉnh Vĩnh Phúc “vng mt”.
4. Bà Nguyn Th Tuyê , sinh năm 1980; địa chỉ: Tổ dân phố Yên, thị trấn
Thanh, huyện Bình, tỉnh Vĩnh Phúc vng mt”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ghi ngày 28 tháng 11 năm 2023 các lời khai tiếp
theo tại Tòa án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Ngày
22/7/2021, giữa Ngân hàng Nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam, chi
nhánh huyện Bình Xuyên, Vĩnh Phúc II- Phòng giao dịch Phú Xuân (Gọi tắt
Ngân hàng) ông Lưu Văn Dũn đã kết Hợp đồng tín dụng số:
2801LAV202101656. Theo đó, Ngân hàng đã cho ông Dũn vay vốn, theo hạn
mức tín dụng: Số tiền cho vay là 2.000.000.000 đồng; thời hạn vay: 12 tháng (Kể
từ ngày hợp đồng); lãi suất vay trong hạn: Theo phương thức thnổi được
thể hiện theo từng báo cáo đề xuất giải ngân kiêm giấy nhận nợ; lãi suất quá hạn:
Bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn; lãi chậm trả: 10%/năm; mục đích vay:
Mua, bán sản xuất các sản phẩm từ gỗ.
Để đảm bảo cho khoản vay trên ông Lưu Văn Dũn , bà Nguyễn Thị Tuyế ,
3
ông Nguyễn Văn , Nguyễn Th , ông Nguyn n , Nguyễn Thị
Tuyê đã thế chấp các tài sản sau:
Ngày 13/5/2020 giữa Ngân hàng và hộ ông Nguyễn Văn Tà gồm: Ông Tài,
Nguyn Thị , ông Nguyễn n , Nguyn Thị Tuyê và Nguyn Th
Tuyế đã kết Hợp đồng thế chp quyn s dụng đt tài sn gn lin với đất
s: 2801-326797787/HĐTC; ngày 21/7/2021 giữa Ngân hàng hộ ông Nguyễn
Văn đã ký: Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số: 2801-
326797787.2/VBSĐBS; ngày 28/7/2020 giữa Ngân hàng hộ ông Tài đã ký:
Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số: 2801-326797787/PLHĐTC.
Theo đó: Hộ ông Nguyễn Văn đã thế chấp quyền sử dụng 240m
2
đất (Trong
đó 200m
2
đất và 40m
2
đất vườn) tại thửa đất số 70, tờ bản đồ số 29; địa ch
thửa đất: Tổ dân phố Đoàn, thị trấn Thanh, huyện Bình, tỉnh Vĩnh Phúc cùng toàn
bộ tài sản được xây dựng gắn liền trên đất 01 nhà cấp 4, 01 tầng lợp ngói
công trình phụ; theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: S329958 do UBND
huyện Bình Xuyên cấp ngày 07/12/2001; Vào scấp GCNQSD đất số: T02217
QSDĐ/674/QĐUB đứng tên hộ ông Nguyễn Văn Tà .
Ngày 28/5/2020 Ngân hàng ng ông u Văn Dũn bà Nguyn Th Tuyế
Hp đồng thế chp quyn s dng đất s: 2801-326797787B/HĐTC; ngày
21/7/2021 giữa Ngân hàng vi ông Lưu n n bà Nguyn Th Tuyế đã :
Văn bản sửa đổi, b sung hợp đng thế chấp s: 2801-326797787.1/VBSĐBS. Theo
đó: Ông Lưu Văn Dũn bà Nguyễn Th Tuyế đã thế chp tài sn quyền s dng
130,4 m
2
đt
t : 45m
2
sử dụng lâu dài + Đất trng cây lâu năm 85,4m
2
sử dng
đến 15/10/2043), tha đất số 953, t bản đồ số 22; đa ch tha đất: Thôn Vị Trù,
Thanh Trù, thành ph Vĩnh Yên, tnh Vĩnh Phúc; theo Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số: CV 817139 do
Sở Tài Nguyên Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 19/05/2020; Số vào sổ
cấp GCN: CS 01270 đứng tên ông Lưu Văn Dũn , bà Nguyễn Thị Tuyế .
Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng ông Lưu Văn Dũn mới trả được cho
Ngân hàng số tiền 117.991.206đồng (Trong đó: Tiền gốc là: 18.820.000 đồng;
tiền lãi là: 99.171.206 đồng).
Tính đến hết ngày 26/4/2024, ông Lưu Văn Dũn Nguyễn Thị Tuyế n
n Ngânng tổng số tiền: 2.444.737.238 đồng (Trong đó: Nợ gốc : 1.981.180.000
đng; n lãi trong hn và i quá hn là: 463.557.238 đồng).
4
Tại bản t khai ngày 03/01/2024 ngày 11/3/2024, biên bản hòa giải
ngày 11/3/2024 Ngân ng đề nghị Tòa án nhân dân huyện Bình Xuyên giải
quyết buộc ông Lưu Văn Dũn , Nguyễn Thị Tuyế , anh Lưu Tất Đạt, chị u
Thị Quỳnh Ánh, ông Nguyễn Văn Tà , bà Nguyễn Thị Mã , ông Nguyễn Văn Tâ ,
Nguyễn Thị Tuyê cùng phải có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng.
Tại phiên tòa Ngân hàng yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Bình Xuyên giải
quyết buộc ông Lưu Văn Dũn , Nguyễn Thị Tuyế phải trả cho Ngân hàng
tổng số tiền là: 2.444.737.238 đ (Hai tỷ, bốn trăm bốn mươi bốn triệu, bảy trăm
ba ơi bảy ngàn, hai trăm ba ơi tám đồng) (Trong đó: N gốc là:
1.981.180.000 đồng; nợ lãi trong hạn và lãi quá hạn tính hết ngày 26 tháng 4 năm
2024 là: 463.557.238đồng) tiếp tục trả tiền lãi kể từ ngày 27/4/2024 đối với
khoản ngốc chưa thanh toán cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ theo
mức lãi suất 15,75%/năm (Lãi suất nợ quá hạn hai bên thoả thuận trong
Hợp đồng tín dụng số: 2801LAV202101656 ngày 22 tháng 7 năm 2021 các
báo cáo đề xuất giải ngân kiêm giấy nhận nợ).
Nếu ông Dũn bà Tuyế không trả được n cho Ngânng thì đề nghị x
toàn bộ tài sản thế chấp theo Hp đồng thế chp quyn s dụng đất tài sn gn
lin với đất s: 2801-326797787/HĐTC - ngày 13/5/2020 Hợp đồng thế chp
quyn s dụng đất s: 2801-326797787B/HĐTC ngày 28/5/2020 cùng các văn
bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp để Ngân hàng thu hồi nợ.
Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa nhưng tại bản tự khai ngày 11 tháng 3 năm
2024 biên bản hòa giải ngày 11 tháng 3 năm 2024 bđơn ông Lưu Văn Dũn
trình bày và xác nhận: Đồng ý với trình bày của đại diện nguyên đơn về hợp đồng
tín dụng, hợp đồng thế chấp; Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp, về số
tiền vay, mục đích vay và các tài sản thế chấp. Nay ông xác định còn nợ Ngân
hàng số tiền gốc 1.981.180.000 đồng tiền lãi trong hạn, lãi quá hạn tính đến
ngày 11 tháng 3 năm 2024 424.232.172 đồng; tổng số tiền nợ cả gốc lãi là:
2.405.412.172 đồng tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc. Nay Ngân hàng khởi kiện
yêu cầu gia đình ông thanh toán khoản nợ trên ông đồng ý không ý kiến
nhưng do kinh tế khó khăn nên không tiền để trả nợ ngay cho Ngân hàng
được, ông mong Ngân hàng cho gia đình ông được trả dần số tiền gốc xin
giảm tiền lãi, ông chưa xác định được thời gian trả tiền cho Ngân hàng.
5
Trong trường hợp nếu gia đình ông không trả được ncho Ngân hàng thì
ông đồng ý phát mại toàn bộ tài sản thế chấp để thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
Bị đơn đồng thời người quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại
phiên tòa nhưng tại biên bn làm vic ngày 03/01/2024 Nguyn Thị Tuyế trình
bày xác nhận: Đồng ý với trình bày của đại diện nguyên đơn về hợp đồng tín
dụng, hợp đồng thế chấp; Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp, về số tiền
vay, mục đích vay các tài sản thế chấp. Việc cùng các thành viên trong gia
đình hợp đồng thế chấp; Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp tự
nguyện, đúng quy định của pháp luật. Toàn bộ số tiền vay của Ngân hàng chcó
ông Dũn sdụng vào mục đích kinh doanh, bố mẹ bà, các anh chị em bà
cùng các con của bà không sử dụng số tiền vay.
Bà xác định còn nNgân hàng tổng số tiền cả gốc lãi 2.298.817.396
đồng, lãi tính đến ngày 16 tháng 10 năm 2023. Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu
thanh toán khoản ntrên đồng ý cùng ông Dũn trả nợ cho Ngân hàng nhưng
do kinh tế khó khăn nên không tiền để trả nợ ngay cho Ngân hàng được,
mong Ngân hàng cho bà và ông Dũn được trả dần số tiền gốc và xin giảm tiền lãi,
chưa xác định được thời gian trả tiền cho Ngân hàng.
Trong trường hợp nếu gia đình không trả được nợ cho Ngân hàng thì xin
tự bán toàn bộ tài sản thế chấp để trả nợ cho Ngân hàng.
Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa nhưng tại
biên bn làm việc ngày 03/01/2024 ông Nguyễn Văn Tà Nguyễn Thị Mã trình
bày: Vic ông Dũng, bà Tuyế vay bao nhiêu tin của Ngân ng thì ông không
biết. Ông bà cùng các con của ông đều kýo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng
đất tài sản gắn liền với đất số: 2801-326797787/HĐTC ngày 13/5/2020 để thế
chấp quyền sử dụng Diện tích: 240 m
2
đất, (Đất : 200m
2
sử dụng lâu dài + Đất
vườn 40m
2
sử dụng đến 2043), tại thửa đất số: 70; tbản đồ số: 29 cùng toàn bộ
tài sản xây dựng trên đất; địa chỉ thửa đất: Tdân phố Đoàn Kết, thị trấn Thanh
Lãng, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số: S329958 do UBND huyện Bình Xuyên cấp ngày 07/12/2001 đứng tên h
ông Nguyễn n đông Dũng, Tuyế vay tiền, việc hợp đồng thế chấp
hoàn tự nguyện, không bị ai ép buộc nên ông không thắc mắc . Hiện
ông bà đang quản sử dụng toàn bộ tài sản thế chấp không cho ai thuê mượn.
Nay ngân hàng khởi kiện, ông mong Ngân hàng tạo điều kiện cho ông Dũng,
6
Tuyế trả dần số nợ đgiữ lại tài sản cho ông thửa đất này nơi duy
nhất của vợ chồng ông, bà.
Những người quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyn n ,
Nguyễn Thị Tuyê đều đã được triệu tập hợp lệ nhưng không đến Tòa án làm việc
và cũng không gửi ý kiến bằng văn bản cho Tòa án.
Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Xuyên phát
biểu quan điểm như sau:
Về việc tuân theo pháp luật Tố tụng dân sự của người tiến hành tố tụng:
Trong quá trình giải quyết vụ án từ thời điểm nhận đơn khởi kiện cho đến khi thụ
giải quyết vụ án đúng thẩm quyền. Quá trình điều tra, thu thập chứng cứ
việc chấp hành thời hạn chuẩn bị xét xử tkhi thụ vụ án cho đến khi xét xử
Thẩm phán giải quyết vụ án đã tuân thủ theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng
dân sự. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa đã tuân thủ theo đúng
quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Những yêu cầu, kiến nghị về thủ tục tố tụng: Không có.
Về đường lối giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 91;
khoản 1, khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; các Điều 280, 299, 317, 318,
319, 320, 463, 466 của Bộ luật dân sự; khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35,
các Điều 39; 147, 155, 156, 157, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thưng vụ Quốc
hội quy định v mc thu, miễn, giảm, nộp, qun lý và sử dụng án phí, lệ phía án.
X: Chấp nhậnu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc ông Lưu Văn Dũn bà
Nguyn Thị Tuyế phải trả cho Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn
Việt Nam tổng số tiền nợ cả gốc và lãi là: 2.444.737.238 đồng (Trong đó: Nợ gốc
là: 1.981.180.000 đồng; nợ lãi trong hạn lãi quá hạn tính hết ngày 26 tháng 4
năm 2024 là: 463.557.238đồng) và toàn bộ số tiền lãi phát sinh trên khoản nợ gốc
tính từ ngày 27/4/2024 theo mức lãi suất 15,75%/ năm cho đến khi thanh toán
xong khoản nợ. Trường hợp ông Lưu Văn Dũn Nguyễn Thị Tuyế không
thanh toán được toàn bộ số nợ trên thì toàn bộ tài sản thế chấp là Quyền sử dụng
130,4 m
2
đất
(Đất ở: 45m
2
sdụng lâu dài + Đất trồng cây lâu năm 85,4m
2
s
dụng đến 15/10/2043 tại địa chỉ: Thôn Vị Trù, Thanh Trù, TP Vĩnh Yên, tỉnh
Vĩnh Phúc; thửa đất số: 953; tbản đồ số: 22 (Theo Giấy chứng nhận quyền sử
7
dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số: CV 817139 do
Sở Tài Nguyên Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 19/05/2020; Số vào sổ
cấp GCN: CS 01270 đứng tên ông Lưu Văn Dũn , Nguyễn Thị Tuyế
Quyền sử dụng 240 m
2
đất (Đất ở: 200 m
2
sử dụng lâu dài + Đất vườn 40m
2
sử
dụng đến 2043; tại địa chỉ: Tổ dân phố Đoàn, thị trấn Thanh, huyện Bình, tỉnh
Vĩnh Phúc cùng toàn bộ tài sản được xây dựng trên đất, tại
Thửa đất số: 70; Tờ
bản đồ số: 29 (Theo Giấy chứng nhận quyền sdụng đất số: S329958 do UBND
huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 07/12/2001; Số vào sổ cấp GCN:
T02217 QSDĐ/674/QĐUB đứng tên hộ ông Nguyễn Văn ) được xử để thu
hồi nợ cho Ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Ông Lưu Văn Dũn và Nguyễn Thị Tuyế phải chịu án phí
kinh doanh thương mại theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Ngân hàng Nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam
khởi kiện yêu cầu ông Lưu Văn Dũn và bà Nguyễn Thị Tuyế phải trả tiền vay từ
Hợp đồng tín dụng đã kết; mục đích vay để kinh doanh nên đây vụ án kinh
doanh thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại
khoản 1 Điều 30, Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Theo đơn khi kiện ca Ngânng Tòa án đưa anhu Tất Đạt, sinh ngày
27 tháng 02 m 2003 chLưu Th Qunh Ánh, sinh ngày 03 tháng 12 m 2005
là con đẻ của ông Dũng, Tuyế tham gia t tụng vi ch người có quyn lợi
nghĩa v ln quan trong v án, qua xem xét Hội đng xét x thấy: Đây là vụ án tranh
chp vhợp đồng tín dụng, bên vay sử dụng tin o mục đích: Mua, bán sản xuất
các sản phẩm từ gỗ; Giấy chứng nhận đăng kinh doanh ngày 01/8/2021 tại
mục 1 ghi “Tên hộ kinh doanh: Dũng Tuyết” tại thời điểm ông Dũn hợp
đồng tín dụng để vay vốn Ngân hàng thì anh Đạt chị Ánh còn đang đi học; i
sản thế chấp do ông Dũng, bà Tuyế quản lý chưa xây dựng tài sản gì chính vì vậy
anh Đạt và chị Ánh không quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án. Do vậy,
Tòa án không đưa anh Đạt chị Ánh tham gia tố tụng với tư cách người
quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án nữa.
Trong thời hn gii quyết vụ án Tòa án đã nhiu lần triệu tập và gi thông báo
về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ a giải để
8
nhng ngưi quyn lợi nghĩa vụ liên quan đến a án m việc nhưng nhng
ngưi có quyền li nghĩa v liên quan đều vng mt kng đến Tòa án làm việc theo
giy triệu tập thông o của a án n Tòa án không tiến nh a gii liên
quan đến phần tài sản thế chấp đưc.
Bị đơn, người quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án đã được Tòa án
triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt không do nên Tòa án tiến
hành giải quyết vụ án và đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn, người có quyền lợi
nghĩa vụ liên quan theo quy định tại Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ti phiên tòa nguyên đơn thay đổi nội dung yêu cầu khi kin, chỉ yêu cầu ông
Lưu Văn Dũn , bà Nguyễn Thị Tuyế phi trncho Nn hàng. Vic thay đổi yêu
cu khi kiện không ợt quá phm vi khi kiện ban đầu phù hợp vi đơn khi
kin ghi ngày 28 tháng 11 m 2023 nên được Hi đng t xchấp nhn.
[2] Về nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Hội đồng xét xử thấy:
Ngân hàng giải ngân cho ông Lưu Văn Dũn vay vốn theo Hợp đồng tín dụng số:
2801LAV202101656 ngày 22 tháng 7 năm 2021 đưc kết gia Ngân hàng với
ông Lưu Vănn căn cứ vào Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 2801-
326797787B/HĐTC ngày 28/5/2020; Văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp
số: 2801-326797787.1/VBSĐBS ngày 21/7/2021 được ký kết giữa Nn ng với
ông u Văn Dũn , Nguyễn ThTuyế ; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
tài sản gắn liền với đất số: 2801-326797787/HĐTC ngày 13/5/2020; Văn bản
sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp số: 2801-326797787/PLHĐTC ngày
28/7/2020; Văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp số: 2801-326797787.2/
VBSĐBS ngày 21/7/2021 đưc kết giữa Ngân ng với ông Nguyễn Văn Tà ,
Nguyn Thị , ông Nguyễn n , Nguyn Thị Tuyê Nguyn Th
Tuyế . c hợp đồng trên đưc giao kết đúng quy định ca pháp luật i sản thế
chp đã được đăng giao dch bảo đm.
Khi ký hợp đồng tín dụng và các giấy nhận nợ chỉ có ông Lưu Văn Dũn đại
diện ký kết với Ngân hàng nhưng có sự ủy quyền của Nguyễn Thị Tuyế . Trong
quá trình giải quyết vụ án ông Dũn Tuyế đều thừa nhận do nhu cầu vay
vốn kinh doanh nên ông có vay tiền của Ngân hàng stiền vay sử dụng o
mục đích Mua, bán sản xuất các sản phẩm từ gỗ. Trong thời hạn vay đã trả được
một phần nợ gốc và lãi sau đó không trả được nợ cho Ngân hàng. Để đảm bảo cho
khoản vay ông Dũng, Tuyế đã tự nguyện thế chấp tài sản theo Hợp đồng thế
9
chấp i sản số 2801-326797787B/HĐTC ngày 28/5/2020; n bản sửa đổi b
sung hợp đồng thế chấp số: 2801-326797787.1/VBSĐBS ngày 21/7/2021; Ông
Nguyễn Văn , Nguyn Thị Mã , ông Nguyễn Văn , Nguyễn Thị Tuyê
Nguyễn Thị Tuyế đã tự nguyn thế chấp tài sản theo Hợp đồng thế chấp tài
sản số 2801-326797787/HĐTC ngày 13/5/2020; Văn bản sửa đổi bổ sung hợp
đồng thế chấp số: 2801-326797787/PLHĐTC ngày 28/7/2020; n bản sửa đổi bổ
sung hợp đồng thế chấp số: 2801-326797787.2/ VBSĐBS ngày 21/7/2021. Tại bút
lục số 152, 153, 154, 119, 200, 201, 209, 210, 211, ông Dũn bà Tuyế đều thừa
nhận vaycòn nợ Ngân hàng số tiền gốc tiền lãi như Ngân hàng khởi kiện
đúng xin được trả dần toàn bộ số nợ gốc 1.981.180.000 đồng xin miễn
giảm tiền lãi nhưng không được Ngân hàng chấp nhận. Xét thấy, việc Ngân ng
yêu cầu ông Dũn bà Tuyế phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền là: 2.444.737.238
đ (Hai tỷ, bốn trăm bốn mươi bốn triệu, bảy trăm ba mươi bảy ngàn, hai trăm ba
ơi tám đồng) (Trong đó: Nợ gốc là: 1.981.180.000 đồng; nợ lãi trong hạn
lãi quá hạn tính hết ngày 26 tháng 4 năm 2024 là: 463.557.238đồng) phải tiếp
tục trả tiền lãi kể từ ngày 27/4/2024 đối với khoản nợ gốc chưa thanh toán cho đến
khi thanh toán xong toàn bộ số nợ theo mức lãi suất nợ quá hạn là 15,75%/năm
hai bên tho thuận trong Hợp đồng tín dụng số: 2801LAV202101656 ngày 22
tháng 7 năm 2021 các o o đề xuất giải ngân kiêm giấy nhận n phù hợp
với quy định của pháp luậtn được Hội đồng t xử chấp nhận.
Đối với yêu cầu xử tài sản thế chấp Hội đồng xét xthấy: Theo các tài
liệu mà Ngân hàng nộp tại Tòa án cũng nlời trình bày của các đương sự thì
ông Lưu Văn Dũn Nguyễn Thị Tuyế Hợp đồng thế chấp quyền sử
dụng đất số: 2801-326797787B/HĐTC ngày 28/5/2020; Văn bản sửa đổi bổ sung
hợp đồng thế chấp số: 2801-326797787.1/VBSĐBS ngày 21/7/2021; Ông
Nguyễn Văn , Nguyn Thị Mã , ông Nguyễn Văn , Nguyễn Thị Tuyê
và bà Nguyễn Thị Tuyế có ký Hợp đồng thế chấp quyền sdụng đt và tài sản gắn
liền với đất số: 2801-326797787/HĐTC ngày 13/5/2020; Văn bản sửa đổi bổ sung
hợp đồng thế chấp số: 2801-326797787/PLHĐTC ngày 28/7/2020; Văn bản sửa
đổi bổ sung hợp đồng thế chấp số: 2801-326797787.2/VBBS ngày 21/7/2021
để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho các khoản vay của ông Dũn tại Nn hàng. Tại bút
lục số 152 bà Tuyế trình bày xin trả dần số nợ, nếu không trả được nợ thì tựn tài
sản để lấy tiền trả nợ cho Ngân ng. Tại t lục số 200, 206, 209 ông Dũn trình
10
bày xin trả dần số nợ, nếu không trả được nợ thì đồng ý pt mại tài sản thế chấp
để trả nợ cho Ngân ng. Tại t lục số 157, 158 ông Tài Mão đều trình bày;
toàn bộ tài sản xây dựng trên đất đều do ông Tài o xây dựng, các con của
ông Tài bà Mão không có đóng góp gì, hiện ông Tài bà Mão đang quản lý sử dụng
toàn bộ tài sản thế chấp, không cho ai thuê, ợn. Ông Tài Mão đề nghị cho
ông Dũng, bà Tuyế trả dần số nợ để giữ lại tài sản cho ông Tài, o vì thửa đất
nàynơi ở duy nhất của vợ chồng ông Tài, bà Mão. Cả ông Dũng, bà Tuyết, ông
i, o đều xác định khi ký hợp đồng thế chấp tự nguyện, không bị ai ép
buộc nên không ý kiến đối với hợp đồng thế chấp các tài sản thế chấp đã
được đăng ký giao dịch bảo đảm, do đó các hợp đồng thế chấp là hợp pháp. Tòa án
tiến hành thẩm định đối với các tài sản thế chấp thì diện tích đất tài sản xây
dựng trên đất vẫn giữ nguyên hiện trạng như khi thế chấp không thay đổi.
Như vậy, đủ sở để khẳng định vợ chồng ông Dũn Tuyế đã ng toàn
bộ khối tài sản của mình Quyn sdụng 130,4 m
2
đất
ất ở: 45m
2
sử dụng u
dài + Đất trồng cây lâu năm 85,4m
2
sử dụng đến 15/10/2043) địa chỉ thửa đất:
Thôn Vị Trù, xã Thanh Trù, TP Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc; tại thửa đất số: 953; t
bản đồ số: 22 (Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu n ở vài
sản khác gắn liền với đất số: CV 817139 do Sở i Nguyên Môi trường tỉnh
nh Phúc cấp ngày 19/05/2020; Số vào sổ cấp GCN: CS 01270 đứng tên ông Lưu
n Dũn ,Nguyễn Thị Tuyế để đảm bảo cho các khoản vay của ôngn
Tuyế tại Ngân hàng (Tn đất chưa xây dựng tài sản ); ông Nguyễn Văn , bà
Nguyễn Thị , ông Nguyễn Văn , Nguyn Thị Tuyê Nguyễn Th
Tuyế đã dùng toàn bộ khối tài sản của mình Quyền sử dụng 240 m
2
đất (Đất ở:
200 m
2
sử dụng u i + Đất ờn 40m
2
sử dụng đến 2043) địa chỉ thửa đất: Tổ
dân phố Đoàn, thị trấn Thanh, huyện Bình, tỉnh Vĩnh Phúc ng toàn bộ tài sản
được y dựng trên đất 01 nhà cấp 4, 01 tầng lợp ngói công trình phụ (gồm
nhà bếp, nhà vệ sinh, sân lát gạch,n tôn, chuồng chăn ni, cổng sắt…) cùng cây
cối lâm lộc,
tại thửa đất số: 70; t bản đồ số: 29 (Theo Giấy chứng nhận quyn sử
dụng đất số: S329958 do UBND huyện nh Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày
07/12/2001; Số vào sổ cấp GCN: T02217 QS/674/QĐUB đứng n hộ ông
Nguyễn Văn ) để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ của ông u Văn Dũn ,
Nguyễn Thị Tuyế . vậy, u cầu về xử lý i sản thế chấp của nguyên đơn là có
căn cứ được Hội đồng xét xử chấp nhận. Trường hợp bà Tuyết, ông Dũn không trả
được số nợ trên cho Ngân hàng thì toàn bội sản thế chấp nêu trên thuộc quyn sở
11
hữu của Tuyết, ông Dũn hộ ông Tài sẽ được xử để thu hồi nợ cho Ngân
hàng theo quy định của Bộ luật n sự các điều khoản của hợp đồng thế chấp.
Do vậy, đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp.
Về án phí: Ông Lưu Văn Dũn và bà Nguyn Th Tuyế phi chịu án p kinh
doanh thương mại sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Ngân hàng không phải chịu án phí kinh doanh thương mại thẩm nên
được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Về chi phí cho việc thẩm định chi phí nhắn tin Ngân hàng xin tự nguyện
chịu toàn bộ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem
xét giải quyết.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 91; khoản 1, khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; các
Điều 280, 299, 317, 318, 319, 320, 463, 466 của Bộ luật dân sự; khoản 1 Điều 30,
điểm b khoản 1 Điều 35, các Điều 39; 147, 155, 156, 157, 227, 228 Bộ luật tố
tụng dân sự; Nghquyết 326/2016/UBTVQH14 ny 30 tháng 12 m 2016 của Ủy
ban Tng v Quc hội quy định v mc thu, min, giảm, nộp, qun lý s dụng
án p, lệ phí Tòa án. Xử: Chấp nhận yêu cầu khi kiện của nguyên đơn.
Buộc ông Lưu Văn Dũn bà Nguyn ThTuyế phải trả cho Ngân hàng
nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam tổng số tiền nợ cả gốc lãi :
2.444.737.238 đ (Hai tỷ, bốn trăm bốn mươi bốn triệu, bảy trăm ba ơi bảy
ngàn, hai trăm ba mươi tám đồng) (Trong đó: Nợ gốc là: 1.981.180.000 đồng; nợ
lãi trong hạn lãi quá hạn tính hết ngày 26 tháng 4 năm 2024 là:
463.557.238đồng). Ông Dũn bà Tuyế phải tiếp tục trả tiền i cho Ngânng kể
từ ngày tiếp theo của ngày xét xử thẩm đối với số nợ gốc chưa thanh toán
cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ theo mức lãi suất 15,75%/năm (Là
mức lãi suất nợ quá hạn các bên thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng số:
2801LAV202101656 ngày 22 tháng 7 năm 2021 các báo cáo đề xuất giải ngân
kiêm giấy nhận nợ).
12
Trường hợp ông Lưu Văn Dũn Nguyn ThTuyế không thanh toán tr
s n trên thì Ngân hàng Nông nghip và phát triển nông thôn Việt Nam quyn đ
ngh x lý toàn bộ tài sn thế chấp để thu hi n; c tài sản c th như sau:
Quyền sử dụng 130,4 m
2
đất
(Đất ở: 45m
2
sử dụng lâu dài + Đất trồng cây
lâu năm 85,4m
2
sử dụng đến 15/10/2043); địa chỉ thửa đất: Thôn Vị Trù,
Thanh Trù, TP Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc; thửa đất số: 953; tbản đồ số: 22;
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền
với đất số: CV 817139 do Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày
19/05/2020; Số vào sổ cấp GCN: CS 01270 đứng tên ông u Văn Dũn ,
Nguyễn Thị Tuyế ; theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 2801-
326797787B/HĐTC ngày 28/5/2020; Văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp
số: 2801-326797787.1/VBSĐBS ngày 21/7/2021.
Quyền sử dụng 240 m
2
đất (Đất ở: 200 m
2
sử dụng lâu dài + Đất vườn 40m
2
sử dụng đến 2043) địa chỉ thửa đất: Tổ dân phố Đoàn, thị trấn Thanh, huyện
Bình, tỉnh Vĩnh Phúc cùng toàn bộ tài sản được xây dựng trên đất là 01 nhà cấp 4,
01 tầng lợp ngói các công trình phụ (gồm nhà bếp, nvệ sinh, sân lát gạch,
lán tôn, chuồng chăn nuôi, cổng sắt,…) cùng cây cối lâm lộc; tại
thửa đất số: 70;
tbản đồ số: 29; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: S329958 do UBND
huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 07/12/2001; Số vào sổ cấp GCN:
T02217 QSDĐ/674/QĐUB đứng tên hộ ông Nguyễn Văn ; theo Hợp đồng thế
chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 2801-326797787/HĐTC
ngày 13/5/2020; Văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp số: 2801-
326797787/PLHĐTC ngày 28/7/2020; Văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế
chấp số: 2801-326797787.2/ VBSĐBS ngày 21/7/2021.
Về án phí: Ông Lưu Văn Dũn bà Nguyễn Thị Tuyế phải chịu
80.895.000đ (Tám mươi triệu tám trăm chín mươi lăm nghìn đồng) (đã làm tròn)
án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Ngân hàng không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thm; hoàn
trả Nn hàng 38.985.000đ (Ba ơi tám triệu chín trăm tám mươi m nghìn
đồng) tiền tm ứng án phí đã np theo biên lai thu tin s 0002096 ngày 29
tháng 11 năm 2023 của Chi cc Thi hành án dân sự huyện nh Xuyên.
13
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án, đương sự vắng mặt quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày ktừ
ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi nh án n sự, người phải thi nh án dân
sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9
Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND huyện Bình Xuyên;
- Chi cục THADS huyện Bình Xuyên;
- Các đương sự;
- Lưu HS, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
14
Tải về
Quyết định số 12/2024/QĐST-DS Quyết định số 12/2024/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 12/2024/QĐST-DS Quyết định số 12/2024/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất