Quyết định số 115/2021 ngày 09/07/2021 của TAND huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 115/2021
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 115/2021
| Tên Quyết định: | Quyết định số 115/2021 ngày 09/07/2021 của TAND huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Đại Từ (TAND tỉnh Thái Nguyên) |
| Số hiệu: | 115/2021 |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 09/07/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | G - Q |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẠI TỪ
TỈNH THÁI NGUYÊN
Số: 115/2021/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
ơ
Đại Từ, ngày 09 tháng 7 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 153/2021/TLST - HNGĐ ngày 16
tháng 6 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Hương G, sinh năm 1987
Trú tại: Xóm Q, xã P, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Phan Ngọc Q, sinh năm 1983
Trú tại: Xóm Q, xã P, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Người có quyền lợi liên quan: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn huyện Đ, chi nhánh P.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 482 Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2021 là
hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết
thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà
giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Hương G và anh
Phan Ngọc Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Hương G và anh Phan Ngọc Q đều
xác định tình cảm vợ chồng không còn và nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo
dục con chung là Phan Hoàng P sinh ngày 03/01/2012 và Phan Đức T sinh ngày
19/11/2015 cho đến khi hai con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có
sự thay đổi khác. Anh Q có quyền đi lại thăm nom con chung.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Q cấp dưỡng nuôi cháu Phan Đức
T 1.000.000 đồng/tháng (một triệu đồng) cho đến khi con chung trưởng thành đủ
18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 08/2021.
2
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số
tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả
tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá
mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 BLDS, nếu không có thỏa
thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Chị G tự nguyện trả khoản nợ 110.000.000đ (một trăm mười
triệu đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng số 8505LAV 202000061 ngày
08/01/2020, đáo hạn là ngày 08/01/2025 của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn huyện Đ, chi nhánh P.
- Về án phí: Chị G tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn
đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng),
anh Q nhất trí. Chuyển từ tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Đ BL số 0013846 ngày 16/6/2021
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện Đ;
- Chi cục THADS huyện Đ;
- UBNDcấp xã ;
- Lưu hồ sơ.
Thẩm phán
Nguyễn Hồng Mây
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm