Quyết định số 114/2021/QĐST-HNGĐ ngày 17/02/2021 của TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 114/2021/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 114/2021/QĐST-HNGĐ ngày 17/02/2021 của TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Tân Phú (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 114/2021/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/02/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN K
THÀNH PHỐ H
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 114/2021/QĐST-HNGĐ
K, ngày 17 tháng 02 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K THÀNH PHỐ H
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116, Điều
117, Điều 118Điều 119 của Luật Hôn nhân Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí, lệ phí Tòa
án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số 1093/2020/HNST ngày 16 tháng 12
năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng
sau đây:
Người yêu cầu:Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1982;
Hộ khẩu thường trú: số 586/21, đường L, phường H, quận K, Thành phố H.
Chỗ ở: số 466/20/8, đường P, phường P, quận K, Thành phố H.
Người yêu cầu: Ông Võ Nam T, sinh năm 1978;
Hộ khẩu thường trú: số 586/21, đường L, phường H, quận K, Thành phố H.
Chỗ ở: số 466/20/8, đường P, phường P, quận K, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Nguyễn Thị Phương T và ông Nam T tự nguyện sống chung
với nhau từ năm 2007, tổ chức lễ cưới đăng kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn
số 109/KH-HT, quyển số 01/2007 ngày 21/12/2007 do y ban nhân dân phường H, quận K,
Thành phố H cấp.
Sau khi kết hôn, thời gian đầu ông, chung sống với nhau hạnh phúc. Đến cuối năm
2012 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do bất đồng ý kiến, thường xuyên
gây gỗ, cải với nhau về cách chăm sóc con cái, về chi tiêu tiền bạc trong gia đình…, tình
cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt. Nay ông, bà nhận thấy tình cảm vợ chồng đã rạn nứt,
không thể hàn gắn, đời sống chung không thể tiếp tục nên yêu cầu a án công nhận thuận
tình ly hôn.
[2] Về con chung: 01 con chung Nguyễn Phương N, sinh ngày 14/02/2011.
Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung cho T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T cấp
2
dưỡng nuôi con định kỳ 10.000.000 đồng/tháng. Đóng vào ngày đầu tiên hàng tháng. Bắt
đầu thi hành từ khi quyết định của Tòa án hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung
trưởng thành.
[3] Về tài sản chung: Bà T và ông T xác nhận không có.
Về nợ chung: Bà T và ông T xác nhận không có.
Việc thuận nh ly hôn thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 02 tháng 02 m 2021 hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. ng nhận thuận tình ly n sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thị Phương T và ông Võ Nam T thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân của T ông T chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn
của Tòa án hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 109/KH-HT, quyển số
01/2007 ngày 21/12/2007 do y ban nhân dân phường H, quận K, Thành phố H cấp cho
T và ông T không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ con chung: T ông T xác nhận 01 con chung Nguyễn
Phương N, sinh ngày 14/02/2011. Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung cho
T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T cấp dưỡng nuôi con định kỳ 10.000.000 đồng/tháng. Đóng
vào ngày đầu tiên hàng tháng. Bắt đầu thi hành từ khi quyết định của Tòa án hiệu lực
pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành.
+ Khi do chính đáng, mức cấp dưỡng phương thức cấp dưỡng thể thay đổi.
Việc thay đổi mức cấp dưỡng phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu
không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa giải quyết.
+ Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên sở lợi ích của con, cha mẹ hoặc
cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
+ Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp
nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con.
+ Trường hợp các bên lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến
việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con quyền
yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của T, nếu ông T không thi hành nghĩa vụ
cấp dưỡng thì hàng tháng ông T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi nh theo mức lãi
suất bản do Ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với số tiền thời gian chưa thi
hành án.
3
- Về quan hệ tài sản chung: Bà T và ông T xác nhận không có.
- Về nợ chung: Bà T và ông T xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án:
Lệ phí hôn nhân gia đình thẩm là 300.000 đồng do Nguyễn Thị Phương T và ông
Võ Nam T chịu, được trừ vào tiền tạm ứng 300.000 đồng bà T và ông T đã nộp theo Biên lai
thu số 0071500 ngày 16 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận K.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi nh án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 9 Luật Thi hành án n sự; thời hiệu thi hành
án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND quận K;
- Chi cục THADS quận K;
- UBND phường H, quận K;
- Lưu: VP, HS (Đào).
THẨM PHÁN
Ngô Thị Thùy Trang
Tải về
Quyết định số 114/2021/QĐST-HNGĐ Quyết định số 114/2021/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất