Quyết định số 114/2021/QĐST-HNGĐ ngày 18/02/2021 của TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 114/2021/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 114/2021/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 114/2021/QĐST-HNGĐ ngày 18/02/2021 của TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Tân Bình (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 114/2021/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 18/02/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | THUẬN TÌNH LY HÔN |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ
Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và
gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 40/2021/TLST-HNGĐ ngày 21
tháng 01 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người
tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1987
2/ Ông Đinh Quyết T1, sinh năm 1978
Cùng địa chỉ: 21 Lê Duy N, Phường A, quận Q, Tp. Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thẩm quyền: Bà Bà T và ông T1 cùng có đơn yêu cầu công nhận thuận tình
ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ
luật Tố tụng dân sự. Bà T và ông T1 có địa chỉ cư trú tại quận Q, Thành phố Hồ Chí
Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành
phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39
của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 195/2012, quyển số 01/2012 do Ủy
ban nhân dân phường A, quận Q cấp ngày 22/11/2012 thì bà T và ông T1 là vợ chồng
hợp pháp, nay cả hai yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy
định của Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào lời trình bày của bà T và ông T1 sau khi kết
hôn một thời gian thì vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 114/2021/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tân Bình, ngày 18 tháng 02 năm 2021
quan điểm sống, lối sống, cách nuôi dạy con cái, tính cách không hòa hợp, vợ chồng
không có tiếng nói chung, không thể chia sẻ để thấu hiểu nhau, cuộc sống hôn nhân
không hạnh phúc. Nay, cả bà T và ông T1 đều xác định tình cảm dành cho nhau không
còn, mục đích hôn nhân không đạt nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho thuận tình ly
hôn. Xt thấy sự tha thuận của hai bên là hoàn toàn tự nguyện và không trái luật nên
Tòa án công nhận.
[4] Về con chung: Có hai con chung tên Đinh Đức H, sinh ngày 29/12/2015 và
Đinh Đức T2, sinh ngày 21/12/2017. Hai bên tha thuận giao trẻ Đinh Đức H cho bà
T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao trẻ Đinh Đức T2 cho ông Đinh Quyết trực tiếp
chăm sóc, nuôi dưỡng. Về mức cấp dưỡng do hai bên tự tha thuận.
[5] Về tài sản chung: Hai bên khai tự tha thuận , không yêu cầu Tòa án xem xt.
[6] Về nợ chung: Cả hai khai không có nên Tòa án không xem xét.
[7] Về lệ phí Tòa án: Lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do bà T và ông T1
chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Đinh Quyết T1 thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Đinh Đức H, sinh ngày 29/12/2015 cho bà
Nguyễn Thị Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng
Giao trẻ Đinh Đức T2, sinh ngày 21/12/2017 cho ông Đinh Quyết T1 trực tiếp
chăm sóc, nuôi dưỡng.
Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự tha thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay
đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên tha thuận, nếu không tha thuận được
thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà
không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để
cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con
của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng gia đình các bên không được cản trở người không
trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định
pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên khai tự tha thuận , không yêu cầu Tòa án xem xt.
- Về nợ chung: Không có .
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng do bà T và ông
T1 nộp, được cấn trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng
mà đương sự đã nộp theo biên lai số 0069004 ngày 14/01/2021 của Chi cục Thi hành
án dân sự quận Tân Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện Kiểm sát nhân dân Q.Tân Bình;
- Chi cục THADS Q.Tân Bình;
- UBND phường A, quận Q, TP. Hồ
Chí Minh (để ghi vào sổ hộ tịch đối với
Giấy chứng nhận kết hôn số 55 cấp
ngày 5/7/2019 );
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
(ĐÃ KÝ)
Trần Thị Hồng Út
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm