Quyết định số 112/2025/QĐST-HNGĐ ngày 11/06/2025 của TAND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 112/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 112/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 112/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 112/2025/QĐST-HNGĐ ngày 11/06/2025 của TAND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Hà Trung (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
| Số hiệu: | 112/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 11/06/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Anh Mai Văn B khởi kiện ly hôn chị Nguyễn Thị L |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀ TRUNG
TỈNH THANH HÓA
Số: 112/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Trung, ngày 11 tháng 6 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 102/2025/TLST-HNGĐ ngày 19
tháng 5 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Anh Mai Văn B - sinh năm: 1997
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L - sinh năm: 1999
Đều có địa chỉ: Thôn Q, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
03 tháng 6 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm
2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Mai Văn B và chị
Nguyễn Thị L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai bên đương sự có 01 con chung là cháu: Mai Nhật
Minh A - sinh ngày: 24/8/2020. Cháu A khỏe mạnh, phát triển bình thường về
thể lực và trí lực.
Giao cháu Mai Nhật Minh A cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng. Chị L có
nghĩa vụ cấp dưỡng cho con với số tiền 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu
đồng/tháng); thời gian cấp dưỡng cho con kể từ tháng 6 năm 2025 cho đến khi
2
cháu A đủ 18 tuổi.
Chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được
cản trở.
- Về tài sản và nghĩa vụ chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
- Về án phí:
+ Anh Mai Văn B tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về
việc ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là
300.000 đồng theo biên lai số 0004945 ngày 19/5/2025 của Chi cục thi hành án
dân sự huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa; anh B được hoàn trả lại số tiền chênh
lệch là 150.000 đồng.
+ Chị Nguyễn Thị L chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ
cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật
thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Thanh Hóa;
- VKSND huyện Hà Trung;
- Chi cục THADS huyện Hà Trung;
- Đương sự;
- UBND xã Hà Giang, huyện Hà Trung,
tỉnh Thanh Hóa;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Lê Cao Cường
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 03/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 03/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 31/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 31/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 31/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 31/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm