Quyết định số 110/2021/QĐST-HNGĐ ngày 08/03/2021 của TAND TP. Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 110/2021/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 110/2021/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 110/2021/QĐST-HNGĐ ngày 08/03/2021 của TAND TP. Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Huế (TAND tỉnh Thừa Thiên Huế) |
| Số hiệu: | 110/2021/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 08/03/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Hà Anh Phi- Nguyễn Thị Minh Hiền |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ H Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH THỪA THIÊN H
Số: 110/2021/QĐST- HNGĐ Thành phố H, ngày 08 tháng 3 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H- TỈNH THỪA THIÊN H.
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 73/2021/TLST- HNGĐ ngày
29 tháng 01 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Hà Anh Ph, sinh năm 1983; Nơi cư trú: Số nhà 11 Kiệt 64 Nguyễn Sinh
Cung, phường Vỹ Dạ, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.
- Chị Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1991; Nơi cư trú: Số nhà 11 Kiệt 64
Nguyễn Sinh Cung, phường Vỹ Dạ, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Anh Ph và chị Nguyễn Thị Minh H kết hôn
tự nguyện sau thời gian tìm hiểu 01 năm, được hai bên gia đình đồng ý tổ chức lễ
cưới theo phong tục địa phương và anh, chị đã đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân
phường Thuận Lộc, thành phố H ngày 08/9/2015. Vì vậy, có đủ cơ sở để kết luận
quan hệ hôn nhân của anh Ph, chị H là hợp pháp. Sau kết hôn vợ chồng xảy ra mâu
thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên to tiếng cãi vả nhau nên đã không
sống chung với nhau từ tháng 10/2020 đến nay. Nhận thấy, cuộc sống vợ chồng
mâu thuẫn trầm trọng không khắc phục được nên anh Ph, chị H cùng nhất trí thuận
tình ly hôn.
[2] Về nuôi con chung: Anh Hà Anh Ph và chị Nguyễn Thị Minh H xác nhận
vợ chồng có 01 con chung là Hà Thiện Th, sinh ngày 16/11/2015. Anh Ph, chị H
thỏa thuận giao cháu Thanh cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến
thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Ph có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu Thanh
2.000.000 đồng/tháng kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến
khi cháu Thanh thành niên.
2
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh Hà Anh Ph và chị Nguyễn Thị Minh
H xác nhận vợ chồng chung sống không có tài sản chung và không có nợ chung,
nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Hà Anh Ph và chị Nguyễn Thị Minh H mỗi người
phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành (ngày 26/02/2021), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn của anh Hà Anh Ph và
chị Nguyễn Thị Minh H.
- Về nuôi con chung: Giao con chung cháu Hà Thiện Th, sinh ngày
16/11/2015 cho chị Nguyễn Thị Minh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
đến thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Hà Anh Ph có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu
Nguyễn Thiện Th 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/ tháng kể từ ngày Quyết định
của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Th thành niên.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường
hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ
ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền
phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi
hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi
suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Hà Anh Ph và chị Nguyễn Thị Minh H
xác nhận vợ chồng chung sống không có tài sản chung và không có nợ chung, nên
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hà Anh Ph và chị Nguyễn Thị Minh H mỗi người
phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm
ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh Hà Anh Ph và chị Nguyễn Thị Minh H đã nộp
300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002094 ngày
17/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm
2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự

3
và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm
2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành
án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh TT H;
- VKSND TP H;
- Chi cục THADS TP H;
- UBND P Thuận Lộc, TP H;
(ĐKKH ngày 08/9/2015);
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Nguyễn Lê Tuyết Linh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm