Quyết định số 1031/2018/QĐST-HNGĐ ngày 26/10/2018 của TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 1031/2018/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 1031/2018/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 1031/2018/QĐST-HNGĐ ngày 26/10/2018 của TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Tân Bình (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 1031/2018/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 26/10/2018 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận yêu cầu |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1031/2018/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tân Bình, ngày 26 tháng 10 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH - THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân
và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 985/2018/TLST-HNGĐ ngày
15 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Quang C, năm sinh
1975; địa chỉ: Số 156/15 Đường Đ, Phường I, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh;
địa chỉ liên hệ: Phòng 04, lầu 8 Chung cư P, số 53 Đường S, Phường A, quận U,
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Và: Bà Lê Thị T, năm sinh 1990; địa chỉ: Số 41/1 Đường M, Phường X,
quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về thẩm quyền: Ông Nguyễn Quang C và bà Lê Thị T cùng có đơn
yêu cầu thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân gia đình theo quy định tại
khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà T có địa chỉ cư trú ở quận B,
Thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ
Chí Minh giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 136/2017 ngày 24/7/2017 của
Ủy ban nhân dân Phường X, quận B thì ông Nguyễn Quang C và bà Lê Thị T là
vợ chồng hợp pháp, nay ông C và bà T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là
phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.
2
[3] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào lời trình bày của ông Nguyễn
Quang C và bà Lê Thị T thì ông C và bà T đều thừa nhận vợ chồng có mâu
thuẫn trầm trọng, không thể hàn gắn được nên ông C và bà T cùng yêu cầu
thuận tình ly hôn. Xét thấy sự thỏa thuận của ông C và bà T là hoàn toàn tự
nguyện và không trái với quy định của pháp luật nên được Tòa án công nhận.
[4] Về con chung: Ông Nguyễn Quang C và bà Lê Thị T khai có 01 con
chung tên Nguyễn Lê Bảo N, ngày sinh 14/12/2017. Ly hôn, ông C và bà T thỏa
thuận giao con chung cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và ông C cấp
dưỡng nuôi con 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu
từ tháng 11/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Quang C và bà Lê Thị T
khai không có nên Tòa án không xem xét.
[6] Về lệ phí Tòa án: Lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng do ông
Nguyễn Quang C và bà Lê Thị T chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quang C và bà Lê Thị T thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Quang C đồng ý giao con chung tên
Nguyễn Lê Bảo N, ngày sinh 14/12/2017 cho bà Lê Thị T trực tiếp chăm sóc,
nuôi dưỡng và ông Nguyễn Quang C cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 (Năm triệu)
đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 11/2018 cho đến khi con
chung đủ 18 tuổi.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể
thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc
con, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm
nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn
chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không
được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con.
3
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc cá nhân tổ
chức theo qui định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014,
Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Quang C và bà Lê Thị T chịu lệ phí là
300.000 (Ba trăm nghìn) đồng được cấn trừ vào toàn bộ số tiền tạm ứng lệ phí
300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà ông C và bà T đã nộp theo Biên lai thu tạm
ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0037162 ngày 12 tháng 10 năm 2018 của
Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình;
- UBND Phường X, quận B (để ghi vào sổ
hộ tịch đối với giấy CNKH số 136/2017 ngày 24/7/2017);
- Lưu hồ sơ vụ việc dân sự.
Võ Tuấn Nhu
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm