Quyết định số 10/2025/QĐST-DS ngày 30/07/2025 của TAND TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 10/2025/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 10/2025/QĐST-DS ngày 30/07/2025 của TAND TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Việt Trì (TAND tỉnh Phú Thọ)
Số hiệu: 10/2025/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/07/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: B tranh chấp thừa kế với H
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - PHÚ THỌ
Số: 10/2025/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phú Thọ, ngày 30 tháng 7 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 1 - PHÚ TH
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
+ Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Anh Tuấn.
+ Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Hùng Tuấn và ông Nguyễn Duy Tính.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235, 246 Bộ luật T tụngn sự;
Căn cứ vào hồ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 227/2024/TLST-DS ngày
27/12/2024, về việc: “Tranh chấp về thừa kế tài sản”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ
án thỏa thuận của các đương sự tự nguyện, không vi phạm điều cấm của
luật không trái đạo đức hội.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Bẩy, sinh năm 1965;
Địa chỉ: Khu 7, thị trấn Hạ Hòa, huyện Hạ Hòa (Nay đổi tên là: xã Hạ
Hòa), tỉnh Phú Th.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Thiết Hùng, sinh năm 1949;
Địa chỉ: SN 27, phố Hàm Nghi, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì (Nay
đổi tên là: phường Việt Trì), tỉnh Phú Thọ.
- Đại diện hợp pháp: Anh Nguyễn Anh Đức, sinh năm 1981;
Địa chỉ: Tổ 43A, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì (Nay đổi n là:
phường Việt Trì), tỉnh Phú Thọ.
(Anh Đức đại diện theo ủy quyền con của ông Hùng; theo văn bản
ủy quyền ngày 08/01/2025).
3. Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Nguyễn Tiến Dũng, sinh năm 1952;
Địa chỉ: Khu Tân Thành, phường Hùng ơng, thị Phú Thọ (Nay đổi
tên là: phường Phú Thọ), tỉnh Phú Thọ.
3.2. Ông Nguyễn Mạnh Cƣờng, sinh năm 1954, (Đã chết năm 2015);
- Đại diện hợp pháp: - Đào Thị Bình, sinh năm 1956; (Là vợ);
- Anh Nguyễn Huy Hoàng, sinh năm 1984; (Là con);
Địa chỉ: Khu 14, thị trấn Hùng Sơn, huyện Lâm Thao (Nay đổi tên là:
Lâm Thao), tỉnh Phú Thọ.
3.3. Bà Nguyễn Thị Lịch, sinh năm 1960;
Địa chỉ: Tổ 39A, Thành Công, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì (Nay
đổi tên là: phường Thanh Miếu), tỉnh Phú Thọ.
3.4. Bà Nguyễn Thị Thịnh, sinh năm 1959;
Địa chỉ: Khu Bãi Thơi, thị trấn Phong Châu, huyện Phù Ninh (Nay đổi tên
là: xã Phù Ninh), tỉnh Phú Thọ.
3.5. Ông Nguyễn Đức Thiệp, sinh năm 1963;
Địa chỉ: Thtrấn Phong Châu, huyện Phù Ninh (Nay đổi tên là: Phù
Ninh), tỉnh Phú Th.
- Đại diện hợp pháp: Anh Nguyễn Anh Đức, sinh năm 1981;
Địa chỉ: Tổ 43A, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì (Nay đổi tên là:
phường Việt Trì), tỉnh Phú Thọ.
(Anh Đức đại diện theo ủy quyền cho Thịnh ông Thiệp; theo văn
bản ủy quyền ngày 24/02/2025).
3.6. UBND phƣờng Thanh Miếu, tỉnh Phú Thọ
Địa chỉ: Đường Nguyễn Tất Thành, phường Thanh Miếu, tỉnh Phú Thọ.
- Đại diện hợp pháp: Ông Phan Quốc Khánh, sinh năm 1982;
Chức vụ: Trưởng phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị phường Thanh Miếu.
ng Khánh đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền ngày 16/7/2025)
II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Xác định cụ Hoàng Thị Mỹ, chết năm 1985; cụ Nguyễn Chấn (Tên gọi
khác: Nguyễn Văn Chấn) chết năm 2011 không ai để lại di chúc gì.
- Xác định ông Nguyễn Mạnh Cường, chết năm 2015, không để lại di chúc;
hàng thừa kế thứ nhất của ông Cường được hưởng chung di sản : Đào
Thị Bình, là vợ ông Cường và anh Nguyễn Huy Hoàng, là con ông Cường.
- Xác nhận i sản chung di sản thừa kế của cụ Nguyễn Chấn (Tên gọi
khác: Nguyễn Văn Chấn) cụ Hoàng Thị Mỹ để lại : 01 thửa đất theo Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất do UBND thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ cấp
theo Quyết định số 84/QĐ-UB ngày 10/12/1986, mang tên cụ Nguyễn Chấn
diện tích 195m
2
; Theo Bản đđịa chính đo vẽ năm 1986 thuộc thửa đất s
125, tờ bản đồ số 08 có diện tích đất là 245m
2
(tăng 50m
2
đất so với Giấy chứng
nhận); địa chỉ tại tổ 39A, phố Thành Công, phường Tiên Cát, thành phố Việt
Trì, tỉnh Phú Thọ. Theo bản đồ địa chính đo vẽ năm 1997 thửa đất số 125, tờ
bản đsố 08 nay thửa đất số 177, tbản đồ số 14 diện tích đất là 245m
2
(tăng 50m
2
đất so với Giấy chứng nhận); địa chỉ tại tổ 39A, phố Thành Công,
phường Tiên Cát, tnh phố Việt Trì (Nay đổi tên là: phường Thanh Miếu), tỉnh
Phú Thọ. Giá trị di sản là: 195m
2
x 3.000.000 đồng/m
2
= 585.000.000 đồng
ngôi nhà xây cấp bốn xây trên đất (đã cũ, hết khấu hao sử dụng); ngoài ra, hai cụ
không còn di sản nào khác.
- Xác định những người trong diện hàng thừa kế thứ nhất của cụ
Nguyễn Chấn cụ Hoàng Thị Mỹ được hưởng di sản gồm 07 người con là:
Ông Nguyễn Thiết Hùng, ông Nguyễn Tiến Dũng, ông Nguyễn Mạnh ờng (Bà
Đào Thị nh, anh Nguyn Huy Hoàng người đại diện của ông ờng),
Nguyễn Thị Lịch, Nguyễn Thị Thịnh, ông Nguyễn Đức Thiệp ông Nguyễn
n Bẩy. Ngoài ra, không còn ai khác. Mỗi một người con được quyn sử dụng
di sản thừa kế Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận diện tích
27,85m
2
, giá trị là: 83.550.000 đồng và phần diện tích đất tăng so với Giấy chứng
nhận diện tích 7,15m
2
; tổng diện tích đất 35m
2
. (Trong đó, Đào Th
Bình và anh Nguyễn Huy Hoàng được hưởng chung phần di sản mà ông Nguyễn
Mạnh Cường được hưởng, mỗi người được hưởng 1/2).
- Ông Nguyễn Văn Bẩy tự nguyện tặng cho Nguyễn Thị Lịch toàn bộ
phần di sản của mình được hưởng bằng hiện vật quyn sử dụng đất 35m
2
không yêu cầu Lịch phải thanh toán cnh lệch gtrtài sản.
- Ông Nguyễn Thiết Hùng tự nguyện tặng cho Nguyễn Thị Lịch một
phần di sản của mình được hưởng bằng hiện vật là quyền sử dụng đất ở diện tích
1,20m
2
(trong đó chiều rộng giáp đường đi 0,07m) trong diện tích đất mà
ông Hùng được hưởng 27,85m
2
không u cầu Lịch phải thanh toán
chênh lệch gtrị tài sản.
- Ông Nguyễn Tiến Dũng, Đào Thị Bình, anh Nguyễn Huy Hoàng,
Nguyễn Thị Thịnh ông Nguyễn Đức Thiệp tự nguyện tặng cho ông Nguyễn
Thiết Hùng toàn bộ phần di sản của nh được hưởng bằng hiện vật quyền sử
dụng đất với tổng diện tích đất 140m
2
không yêu cầu ông Hùng phải thanh
toán cnh lệch giá tri sản.
- Nguyễn Thị Lịch được toàn quyền sử dụng, định đoạt phần di sản
thừa kế của bà Nguyễn Thị Lịch và ông Nguyễn Văn Bẩy được hưởng bằng hiện
vật Quyền sử dụng đất diện tích đất 71,20m
2
; Trong đó, 56,90m
2
đất
giá trị là 170.700.000 đồng và phần diện tích đất tăng so với Giấy chứng nhận
14,30m
2
. (Theo sơ đồ hiện trạng do Công ty cổ phần xây dựng Đại Bảo Phát lập
ngày 20/02/2025, chỉ giới: S2 (6,7,8,9,10,11) = 71,20m
2
; theo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất do UBND thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ cấp theo
Quyết định số 84/QĐ-UB ngày 10/12/1986, mang n cụ Nguyễn Chấn; thuộc
thửa đất số 125, tờ bản đồ số 08 (Theo Bản đồ địa chính đo vẽ năm 1997 nay
thửa đất số 177, tờ bản đồ số 14) có diện tích đất là 245m
2
(tăng 50m
2
đất so với
Giấy chứng nhận); địa chtại tổ 39A, phố Thành Công, phường Tiên Cát, thành
phố Việt Trì (Nay đổi tên là: phường Thanh Miếu), tỉnh Phú Thọ. Lịch
không phải thanh toán chênh lệch giá trị di sản cho ông Bẩy, ông Bẩy không
yêu cầu.
- Ông Nguyn Thiết Hùng được toàn quyền sử dụng, định đoạt phần di sản
thừa kế của ông Nguyễn Thiết Hùng ông Nguyễn Tiến Dũng, Đào Thị
Bình, anh Nguyễn Huy Hoàng, Nguyễn Thị Thịnh, ông Nguyễn Đức Thiệp
được hưởng bằng hiện vật là Quyền sử dụng đất có tổng diện tích đất là
173,80m
2
; Trong đó, 138,05m
2
đất ở giá trị là 414.150.000 đồng và phần diện tích
đất tăng so với Giấy chứng nhận 35,75m
2
. (Theo đồ hiện trạng do ng ty
cổ phần xây dựng Đại Bảo Phát lập ngày 20/02/2025, chỉ giới: S1
(1,2,3,4,5,6,11) = 173,80m
2
; theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do UBND
thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ cấp theo Quyết định số 84/QĐ-UB ngày
10/12/1986, mang tên cụ Nguyn Chấn; thuộc thửa đất số 125, tờ bản đồ số 08
(Theo Bản đồ địa chính đo vẽ năm 1997 nay là thửa đất số 177, tờ bản đồ số 14)
diện tích đất 245m
2
(tăng 50m
2
đất so với Giấy chứng nhận) quyền sở
hữu ngôi nhà xây cấp bốn đã cũ, hết khấu hao cùng các tài sản khác trên diện
tích đất trên; Địa chỉ tại tổ 39A, phThành Công, phường Tiên Cát, thành phố
Việt T(Nay đổi tên là: phưng Thanh Miếu), tỉnh Phú Thọ. Ông ng không
phải thanh toán cnh lệch giá tr di sản ông Nguyễn Tiến Dũng, Đào Th
Bình, anh Nguyễn Huy Hoàng, Nguyễn Thị Thịnh ông Nguyễn Đức Thiệp
không yêu cầu.
- Nguyễn Thị Lịch và ông Nguyễn Thiết Hùng phải thực hiện nghĩa vụ
về tài chính theo quy định của Luật Đất đai 2024 đối với phần diện tích đất tăng
so với Giấy chứng nhận khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
tại cơ quan có thẩm quyền.
(Kèm theo là đồ hiện trạng thửa đất do Công ty cổ phần xây dựng Đại
Bảo Phát lập ngày 20/02/2025).
3. Về chi phí tố tụng: Tổng chi phí tố tụng 9.700.000 đồng (Chín triệu
bảy trăm nghìn đồng); Ông Bẩy tự nguyện xin chịu nộp toàn bộ tiền chí phí tố
tụng 9.700.000 đồng (Chín triệu bảy trăm nghìn đồng). Xác nhận ông Bẩy đã
nộp xong số tiền chi phí tố tng.
4. Về án phí:
- Miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm cho ông Nguyễn Thiết Hùng
Nguyễn Thị Lịch người cao tuổi và đều có đơn đề nghị xin miễn.
- Hoàn trả cho nguyên đơn là ông Nguyễn Văn Bẩy số tiền tạm ứng án phí
đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tiền số 0003351
ngày 26/12/2024, tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú
Thọ (Nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Phú Thọ).
5. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh PT;
- VKSND tỉnh PT;
- VKSND khu vực 1 - PT;
- Phòng THADS khu vực 1 - PT;
- UBND P.Thanh Miếu PT;
- Các đương sự;
- Lưu hồ vụ án.
THẨM PHÁN
Anh Tuấn
Tải về
Quyết định số 10/2025/QĐST-DS Quyết định số 10/2025/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 10/2025/QĐST-DS Quyết định số 10/2025/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất