Quyết định số 09/2025/QĐST-DS ngày 11/04/2025 của TAND huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 09/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 09/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 09/2025/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 09/2025/QĐST-DS ngày 11/04/2025 của TAND huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Quảng Xương (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
| Số hiệu: | 09/2025/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 11/04/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Mars + VP và Liên Đức |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH THANH HÓA
Số: 09/2025/QĐST-DS Quảng Xương, ngày 11 tháng 04 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 04 năm 2025 về việc
các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự
thụ lý số: 46/2024/TLST- DS ngày 14 tháng 10 năm 2024 giữa :
Nguyên đơn:
+ Công ty cổ phần M (M)
Địa chỉ: Tầng 12, toà nhà Việt Á, DT, phường DVH, quận CG, Thành
phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T – chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Duy T – Chức vụ: Trưởng
phòng xử lý nợ miền Bắc (Theo Văn bản uỷ quyền số 02/2024/UQ-GĐ ngày
19/4/2024 của Giám đốc Công ty Cổ phần M ).
Người đại diện theo uỷ quyền lại: Ông Nguyễn Thế T -Chuyên viên xử
lý nợ (theo Văn bản uỷ quyền số 1032/2024/UQ-M .VPB ngày 18/7/2024)
Địa chỉ: Tầng 3, Toà nhà TTTM Thanh Hoá, Lô 27-29 phường LS, thành
phố TH, tỉnh Thanh Hoá
+ Ngân hàng VP(VPBANK)
Địa chỉ: Toà VPBank Tower, số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận
Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng - Chức vụ: Chủ tịch
Hội đồng quản trị
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Đỗ Hoàng Long - Chức vụ: Giám
đốc Trung tâm Thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và Xử lý nợ pháp lý (Theo
Văn bản uỷ quyền số 38a/2024/UQN-CTQT ngày 01/6/2024 của ông Ngô Chí
Dũng)
Người đại diện theo uỷ quyền lại: Ông Nguyễn Thế Thắng -Chuyên viên
xử lý nợ.

2
Bị đơn: Bà Lê Thị L , sinh năm 1981
Ông Đỗ Ngọc Đ, sinh năm 1980
Cùng nơi cư trú: Tổ dân phố Đông Đa 2, thị trấn Tân Phong, huyện
Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải
thành ngày 03 tháng 04 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận
giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không
có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận giữa:
Công ty cổ phần M (M); Ngân hàng VP(VPBANK) và Bà Lê Thị L , Đỗ
Ngọc Đ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về khoản vay, thời hạn trả nợ:
Tính đến ngày 03/4/2025, bà L, ông Đ còn nợ công ty M, Ngân hàng
VPtổng số tiền là: 6.865.646.835 đồng (bao gồm nợ gốc: 4.976.174.247 đồng;
nợ lãi trong hạn: 227.663.169 đồng; nợ lãi quá hạn: 1.661.809.419 đồng).
Bà Lê Thị L và ông Đỗ Ngọc Đ L có trách nhiệm L đới trả cho Ngân
hàng VP là 686.564.684 đồng (bao gồm nợ gốc: 497.617.425 đồng; nợ lãi trong
hạn: 22.766.317 đồng; nợ lãi quá hạn: 166.180.942 đồng). Trong đó mỗi người
có trách nhiệm trả 1/2 số nợ là 343.282.342đ (Ba trăm bốn mươi ba triệu hai
trăm tám mươi hai nghìn ba trăm bốn mươi hai đồng);
Khoản nợ đối với Công ty cổ phần M là: 6.179.082.151 đồng (bao gồm
nợ gốc: 4.478.556.822 đồng; nợ lãi trong hạn: 204.896.852 đồng; nợ lãi quá hạn:
1.495.628.477 đồng). Trong đó mỗi người có trách nhiệm trả 1/2 số nợ là
3.089.541.076đ (Ba tỉ không trăm tám mươi chín triệu năm trăm bốn mươi mốt
nghìn không trăm bảy mươi sáu đồng).
*Về phương án trả nợ, các bên thống nhất: Ông Đỗ Ngọc Đ, bà Lê Thị L
L đới có trách nhiệm tất toán toàn bộ khoản nợ trên cho nguyên đơn vào ngày
29/4/2025.
Trường hợp ông Đ, bà L không trả nợ hoặc trả nợ không đúng như
phương án đã thoả thuận, Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền
kê biên, phát mại tài sản bảo đảm bao gồm:
Tài sản 1: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với
thửa đất số 851, tờ bản đồ số 07 tại địa chỉ: thôn Tiền Thịnh, Xã Quảng Đ,
Huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 004356, số vào
sổ cấp GCN: CS- 02563 do sở tài nguyên và môi trường Thanh Hóa cấp ngày
9/2/2021; ngày 17/11/2022 tại văn phòng đăng kí đất đai Thanh Hóa- chi nhánh

3
văn phòng đăng kí đất đai huyện Quảng Xương chuyển nhượng cho ông Đỗ
Ngọc Đ và bà Lê Thị L . Chi tiết được xác lập theo hợp đồng thế chấp quyền tài
sản số LN2210107026759 ngày 19/10/2022. Việc thế chấp được đăng ký giao
dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật.
Tài sản 2: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với
thửa đất số 852, tờ bản đồ số 07 tại địa chỉ: thôn Tiền Thịnh, Xã Quảng Đ,
Huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 004357, số vào
sổ cấp GCN: CS- 02564 do sở tài nguyên và môi trường Thanh Hóa cấp ngày
9/2/2021; ngày 17/11/2022 tại văn phòng đăng kí đất đai Thanh Hóa - chi nhánh
văn phòng đăng kí đất đai huyện Quảng Xương chuyển nhượng cho ông Đỗ
Ngọc Đ và bà Lê Thị L . Chi tiết được xác lập theo hợp đồng thế chấp quyền tài
sản số LN2210107026759 ngày 19/10/2022. Việc thế chấp được đăng ký giao
dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật.
Tài sản 3: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với
thửa đất số 912, tờ bản đồ số 07 tại địa chỉ: Thôn Tiền Thịnh, xã Quảng Đ,
Huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số Đ 953168, số vào sổ
cấp GCN: CS - 03190 do Sở Tài nguyên và Môi Trường tỉnh Thanh Hóa cấp
ngày 07/01/2022; ngày 12/10/2022 tại văn phòng đăng kí đất đai Thanh Hóa-
chi nhánh văn phòng đăng kí đất đai huyện Quảng Xương chuyển nhượng cho
ông Đỗ Ngọc Đ và bà Lê Thị L . Chi tiết được xác lập theo hợp đồng thế chấp
quyền tài sản số LN2210107026759/01 ngày 15/02/2023. Việc thế chấp được
đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật.
* Về án phí: Ông Đỗ Ngọc Đ, bà Lê Thị L L đới chịu án phí có giá
ngạch của số tiền phải trả nợ. Mỗi người phải chịu án phí có giá ngạch của số
tiền phải trả của từng người (3.089.541.076đ +3443.282.342đ) =3.432.823.418đ
là 50.328.234đ làm tròn 50.328.000đ (Năm mươi triệu ba trăm hai mươi tám
nghìn đồng)
Hoàn trả lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí cho Công ty cổ phần M (M) là
52.115.000đ (Năm mươi hai triệu một trăm mười lăm nghìn đồng) theo biên lai
thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0001055 ngày 14/10/2024 của Chi cục thi
hành án dân sự huyện Quảng Xương.
Hoàn trả lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng VP(VPBANK)
là 2.095.000 (Hai triệu không trăm chín mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0001054 ngày 14/10/2014 của Chi cục thi
hành án dân sự huyện Quảng Xương.
* Bản án này được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9
Luật thi hành án dân sự.Thời hiệu thi hành án được thi hành theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
-Đươngsự
- VKSND cùng cấp;
- Chi cục THA;
- Lưu Hs.
THẨM PHÁN
Trần Thị Quyên
5
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm