Quyết định số 09/2020/QĐST-HN&GĐ ngày 20/01/2020 của TAND huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 09/2020/QĐST-HN&GĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 09/2020/QĐST-HN&GĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 09/2020/QĐST-HN&GĐ ngày 20/01/2020 của TAND huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Yên Thành (TAND tỉnh Nghệ An) |
| Số hiệu: | 09/2020/QĐST-HN&GĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 20/01/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị M và anh Võ Công N. |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN YÊN THÀNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH NGHỆ AN
Số:09/2020/QĐST-HN&GĐ Yên Thành, ngày 20 tháng 01 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2020/TLST - HNGĐ, Ngày 03 tháng
01 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: chị Đào Thị M – sinh năm 1993.
Địa chỉ cư trú: xóm N, xã P, huyện Y, tỉnh N.
- Bị đơn: anh Võ Công N – sinh năm 1990.
Địa chỉ cư trú: xóm N, xã P, huyện Y, tỉnh N.
Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27, Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13
tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2019 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị M và anh Võ Công N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị M và
anh Võ Công N.

2
- Về quan hệ con chung: Giao con chung là Võ Thế A – sinh ngày
11/02/2016 cho chị Đào Thị M trực tiếp nuôi dưỡng đến lúc trưởng thành. Anh Võ
Công N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ
tháng 02/2020 đến lúc con chung đủ 18 tuổi trưởng thành.
Anh Võ Công N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không
ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Thỏa thuận chị M chịu 150.000(một trăm năm mươi nghìn)
đồng án phí ly hôn. Anh N chịu 150.000(một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí
cấp dưỡng nuôi con. Án phí của chị M được trừ vào số tiền tạm ứng án phí
300.000(ba trăm nghìn)đồng chị M đã nộp tại Chi cục Thi hành án huyện Y theo
biên lai số 0000223 ngày 03/01/2020. Chị M đã nạp đủ án phí.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với
khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nêu trên, nếu người phải thi hành án không thi
hành, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số
tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật
Dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại khoản điều 2 Luật thi
hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các điều 6,7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành
án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- VKS cùng cấp.
- Các đương sự.
- Chi cục THA Dân sự.
- UBND Xã
- Lưu HS
Phạm Văn Giang
3
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm