Quyết định số 07/2025/QĐST-DS ngày 10/02/2025 của TAND huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 07/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 07/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 07/2025/QĐST-DS
Tên Quyết định: | Quyết định số 07/2025/QĐST-DS ngày 10/02/2025 của TAND huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Phú Quốc (TAND tỉnh Kiên Giang) |
Số hiệu: | 07/2025/QĐST-DS |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 10/02/2025 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Ngân hàng yêu cầu bà Trang ông Bốn trả hết số tiền còn nợ |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH KIÊN GIANG
Số: 07/2025/QĐST-DS Phú Quốc, ngày 10 tháng 02 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2025 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:
417/2024/TLST-DS, ngày 27/6/2024;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T.
Địa chỉ: 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, thành
phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm – Tổng giám đốc.
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Tuấn Anh – Giám đốc Ngân hàng TMCP
Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Phú Quốc.
Địa chỉ: Số 52B đường 30/4, khu phố 1, phường Dương Đông, thành phố Phú
Quốc, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện theo uỷ quyền lại: bà Tăng Ngọc Mỹ- Trưởng phòng Kiển sát rủi ro.
Bị đơn: Ông Đào Huy B, sinh năm 1987 (Đã chết theo Giấy chứng tử số
04/TLKT ngày 10/01/2023).
Bà Lê Thị Thuỳ T, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Ấp Gành Gió, xã Cửa Dương, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
Người thừa kế quyền và nghĩa vụ của ông Đào Huy B: Ông Đào Huy L,
sinh năm 1940. (cha ruột của Đào Huy Bốn)
Địa chỉ: Thôn Quần Hậu, xã An Nông, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá.
Đào Phương Linh, sinh năm 2015. (con ruột của Đào Huy Bốn)
Đại diện theo pháp luật của cháu L: Bà Lê Thị Thuỳ T, sinh năm 1988 (mẹ
ruột)
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các bên thoả thuận như sau: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T và bị đơn bà
Lê Thị Thuỳ T, đồng thời là người đại diện theo pháp luật của Đào Phương mươi
bảy triệu bốn trăm chín mươi ba ngàn bốn trăm hai mươi bốn đồng) trong đó: Khoản
vay của Hợp đồng tín dụng số: LD1828300047 ngày 10/10/2018. Nợ gốc:
499.963.000 đồng; Lãi trong hạn: 118.301.064 đồng; Lãi quá hạn và lãi phạt chậm
trả: 28.194.363 đồng
- Khoản vay của Hợp đồng tín dụng số: LD2008500735 ngày 26/3/2020. Nợ
gốc: 400.028.000 đồng; Lãi trong hạn: 95.189.542 đồng; Lãi quá hạn và lãi phạt
chậm trả: 20.967.541 đồng.
- Thẻ tín dụng cá nhân ông Đào Huy Bốn: Số thẻ 356481-9682 ngày 25/9/2018
Nợ gốc: 58.420.398 đồng. Lãi trong hạn: 34.451.766 đồng; Lãi quá hạn: 17.225.839
đồng.
- Thẻ tín dụng cá nhân bà Lê Thị Thuỳ T: Số thẻ 970403-2385 ngày 31/5/2021.
Nợ gốc: 30.779.000 đồng.
Thời gian và phương thức thanh toán như sau:
- Ngày 25/4/2025 bà Lê Thị Thuỳ T phải thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ lại
cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín là 1.297.493.424 đồng (Một tỷ hai trăm
chín mươi bảy triệu bốn trăm chín mươi ba ngàn bốn trăm hai mươi bốn đồng) và lãi
phát sinh kể từ ngày 25/01/2025 theo lãi suất thoả thuận của Hợp đồng tín dụng số
LD1828300047 ngày 10/10/2018 và Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ
số 1 ngày 11/10/2018. Hợp đồng tín dụng số: LD2008500735 ngày 26/3/2020 và
Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 1 ngày 26/3/2020. Giấy đề nghị cấp
thẻ tín dụng 356481-9682 ngày 25/9/2018. Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp
đồng số 970403-2385 ngày 31/5/2021.
Nếu đến thời hạn trả nợ mà bà Lê Thị Thuỳ T vi phạm việc trả tiền theo thoả
thuận trên thì Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín có quyền làm đơn yêu cầu Chi
cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng
thế chấp số LD 1828200047 ngày 10/10/2018 là Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sỡ hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CI 500454, số
vào sổ cấp GCN: SC 60217 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Kiên Giang cấp
ngày 23/8/2017 chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông Đào Huy B theo hồ sơ
số 167354.CN.003 và được chi nhánh VPĐKĐĐ huyện Phú Quốc xác nhận ngày
23/8/2018, thuộc thửa số 152, tờ bản đồ số 39, diện tích 123,6m
2
toạ lạc tại ấp Cây
Thông Ngoài, xã Cửa Dương, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
Người thừa kế quyền và nghĩa vụ của ông Đào Huy B là ông Đào Huy L không
có ý kiến gì về việc bà T trả nợ cho Ngân hàng, trường hợp đến thời hạn thanh toán
nợ cho Ngân hàng mà Trang không trả hoặc trả không đủ thì ông đồng ý phát mãi tài
sản mà Đào Huy B đã thế chấp và ông cũng có văn bản từ chối nhận di sản thừa kế
của ông Bốn để lại.
Về án phí: Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án của Uỷ ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.
Các bên đương sự phải nộp án phí dân sự sơ thẩm giá ngạch của số tiền
1.297.493.424 đồng là 50.924.803 đồng.
Do các bên đương sự thỏa thuận với nhau nên phải nộp 50% của số tiền án phí
là 25.462.401 đồng
Bà Lê Thị Thuỳ T tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 25.462.401 đồng. Ngân
hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín không phải chịu án phí.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T số tiền tạm ứng án phí đã
nộp là 23.693.873 đồng theo biên lai thu số 0000247 ngày 04/6/2024 của Chi cục thi
hành án dân sự thành phố Phú Quốc.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yên cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân
sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- VKSND thành phố Phú Quốc
- TATND Kiên Giang
- THA thành phố Phú Quốc
- Đương sự
- Lưu Lê Thị Hồng Tâm
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 04/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 04/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 01/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm