Quyết định số 38/2026/QĐST-DS ngày 18/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 38/2026/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 38/2026/QĐST-DS ngày 18/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
Số hiệu: 38/2026/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: QĐ 38
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - NINH BÌNH
Số: 38/2026/QĐST-DS
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ninh Bình, ngày 18 tháng 5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG S
Căn cứ các ĐiÒu 147, 212 vµ ®iÒu 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ các Điều 317, 318, 319, 320, 321, 323, 327, 355, 343, 463, 466, 468, 500
Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 81
Nghị định 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án
phí, lệ phí Tòa án .
Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2026 về việc các đương
sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sthlý số:
33/2026/TLST- DS ngày 10 tháng 02 năm 2026, vviệc: “Tranh chấp Hợp đồng
tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 05
tháng 5 năm 2026, về việc giải quyết toàn bộ vụ án tự nguyện; nội dung tho
thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương
sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:
- ng ty Cổ phần M1 (JUPITER). Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà C, sB, phố T,
phường Y, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T -
Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Huy M - Chức vụ: Giám
đốc Trung tâm xử nợ; Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Vũ T1 - chuyên
viên xử lý nợ.
- Ngân hàng TMCP V (V1). Địa chỉ: Tòa nhà V, số H L, phường Đ, thành phố Hà
Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Ch tịch Hội đồng quản trị;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Như G - Chức vụ: Trưởng phòng xử
nợ pháp tích hợp 2 - Khối thu hồi và Xử nợ; Người đại diện theo ủy quyền
lại: Ông Văn T2 - chuyên viên xử lý nợ.
Bị đơn: Ông Phạm Văn Q, sinh năm 1987 (số CCCD 037087004007 cp
ngày 01/9/2021) Nguyễn Thị H, sinh năm 1987 (số CCCD 037187002664
cấp ngày 14/8/2021. Địa chỉ: Xóm I, xã G, tỉnh Ninh Bình.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông QHtrách nhiệm thanh toán số tiền còn nợ Công ty M1 V2
tổng số tiền tạm tính đến ngày 05/5/2026 tổng là: 413.749.049 đồng, trong đó gc
là 374.000.000 đồng, lãi là 39.749.049 đồng. Trong đó:
Ông Phạm Văn Q, Nguyễn Thị H trách nhiệm thanh toán cho Công ty cổ
phần M1 tổng số tiền tạm tính đến ngày 05/5/2026 là: số tiền 392.922.367 đồng,
trong đó gốc là 355.300.000 đồng, lãi trong hạn là 2.741.622 đồng, lãi quá hạn là
34.880.745 đồng.
Ông Phạm Văn Q Nguyễn Thị H phải thanh toán cho V2 tổng số tiền tạm
tính đến ngày 05/5/2026 là 20.680.125 đồng, gốc 18.700.000 đồng, lãi trong
hạn là 144.296 đồng, lãi quá hạn là 1.835.829 đồng.
2.2. Thời điểm thanh toán: Ngày 28/5/2026.
* Ông Phạm Văn Q Nguyễn Thị H phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh
từ sau ngày 05/5/2026 đối với khoản nợ tiền ngốc phải trả cho đến khi thanh
toán xong nghĩa vtrnđối với Công ty cổ phần M1 V1 theo mức lãi suất
thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ cho đến khi tất toán
khoản vay.
* Trường hợp Ông Q và bà H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa
vụ trả nợ theo đúng thời hạn thỏa thuận trên thì Ngân hàng TMCP V Công ty
cổ phần M1 quyền yêu cầu quan thi hành án thẩm quyền xử nợ, tài
sản bảo đảm tiền vay theo thỏa thuận trong Hợp đồng thế chấp tài sản được
giữa ông Q, H với V1. Chi tiết tài sản bảo đảm: xe ô nhãn hiu
MITSIBIGHI, TRITON GLS ATHLETE, 2.4l, máy dầu, AT, 4x2 sản xuất mới
100%, số khung MMBJLKK10PH054407, s máy 4N15UJY1368, bks: 35C-
148.44; Giấy chứng nhận đăng xe do Công an huyện G, tỉnh Ninh Bình cp
ngày 25/10/2023.
Trong trường hợp số tiền phát mại/Thu hồi ttài sản bảo đảm vẫn không đủ đ
trả nợ cho V1 Công ty cổ phần M1 thì Ông QH phải tiếp tục thực hiện
nghĩa vụ trnợ cho V1Công ty cổ phần M1 cho đến khi tất toán khoản vay.
V1 Công ty cổ phần M1 tiếp tục quản lý giấy tờ liên quan đến xe ô tô là Giấy
chứng nhận đăng xe do Công an huyện G, tỉnh Ninh Bình cấp ngày 25/10/2023
mang tên Nguyễn Thị H.
Sau khi ông Q và bà H thanh toán hết khoản tiền gốc và lãi theo quy định thì V1
Công ty cổ phần M1 trả lại cho bà H Giấy chứng nhận đăng ký xe.
2.3 Về chi phí xem xét thẩm định: Nguyên đơn tchi phí xem xét thẩm định tại
chỗ, không đề nghị giải quyết.
2.4.Về án phí dân sự: Ông Phạm Văn Q Nguyễn Thị H phải chịu
10.274.981 đồng.
Trlại cho Công ty cổ phần M1 số tiền tạm ứng án phí Dân s thẩm đã nộp
9.701.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000656 ngày
04/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình.
Trlại cho V1 số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp 510.000 đồng theo
biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000658 ngày 04/02/2026 của Thi
hành án dân sự tỉnh Ninh Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân squyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án hoặc bị ng
chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
Nơi nhận:
TAND tỉnh Ninh Bình;
VKSND Khu vực 3- NB
THADS tỉnh NB;
ThẨm phán
Đương sự
Lưu HS.
Nguyễn Thị Hương Quỳnh
Tải về
Quyết định số 38/2026/QĐST-DS Quyết định số 38/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 38/2026/QĐST-DS Quyết định số 38/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất