Quyết định số 07/2022/QĐST-HNGĐ ngày 24/06/2022 của TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 07/2022/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 07/2022/QĐST-HNGĐ ngày 24/06/2022 của TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Vĩnh Long (TAND tỉnh Vĩnh Long)
Số hiệu: 07/2022/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/06/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Con Phạm Thiên T và Phạm Phong N
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 07/2022/QĐST-HNGĐ
TP. Vĩnh Long, ngày 24 tháng 6 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ số: 03/2022/TLST-
HNGĐ, ngày 31 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu Công nhận thuận tình ly
hôn và thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Phạm Tín N, sinh năm 1984
- Lê Thị Hiếu H, sinh năm 1984
Cùng địa chỉ số: B, khóm T, Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
NHẬN ĐỊNH CỦA TA ÁN:
[1] Ông Phạm Tín N Thị Hiếu H chung sống với nhau đăng
kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 3, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh
Long vào ngày 08/6/2009, nên được pháp luật thừa nhận là hôn nhân hợp pháp
theo quy định tại Điều 11 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Quá trình
chung sống thời gian đầu rất hạnh phúc, nhưng đến năm 2018 thì phát sinh mâu
thuẫn, nguyên nhân tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, vchồng đã ly
thân 03 năm nay. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa ông N, H đã mâu thuẫn
đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được, nên ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là có cơ
sở chấp nhận phù hợp với Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2] Về quan hệ con chung: Ông Phạm Tín N, Thị Hiếu H chung
sống 02 con chung tên Phạm Thiên T, sinh ngày 10/3/2012 Phạm Phong
N, sinh ngày 04/01/2018, hiện đang sống chung với ông . Căn cứ Biên bản lấy
lời khai ngày 16/6/2022 của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long tcháu T
nguyện vọng sống với ông N. Xét thấy, ông N, H thỏa thuận việc giao
cháu T cho ông N nuôi dưỡng giao cháu N cho H nuôi dưỡng s,
2
phù hợp Điều 81 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, phù hợp với nguyện
vọng đảm bảo quyền lợi về mi mặt của các con, nên được chấp nhận.
[3] Về cấp dưỡng nuôi con, về tài sản chung nợ chung: Ông N, H
không có yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Lệ phí Tòa án: Ông Phạm Tín N, Thị Hiếu H thỏa thuận mỗi
người chịu 50% lệ p bằng 150.000đ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Tín N Thị Hiếu H thuận
tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Giao cháu Phạm Thiên T, sinh ngày 10/3/2012 cho ông
Phạm Tín N nuôi dưỡng và giao cháu Phạm Phong N, sinh ngày 04/01/2018 cho
Thị Hiếu H nuôi dưỡng; ông N, H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Ông N, bà H có quyn, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở.
lợi ích của con trẻ khi cần thiết thể thay đổi quyền nuôi con hoặc
yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung nợ chung: Ông Phạm Tín N Thị Hiếu H
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Tín N, Thị Hiếu H, mỗi người
chịu 150.000đ (Một trăm năm ơi ngàn đồng) lệ phí thẩm giải quyết yêu
cầu về hôn nhân gia đình, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí
thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0001197, ngày
09/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long, nên ông
không phải nộp thêm.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKS ND TPVL;
- Tòa án ND tỉnh nh Long;
- Chi cục THA DS TPVL;
- UBND Phường 3, TPVL;
- Lưu: Hồ VDS.
THẨM PHÁN
(đã ký)
Võ Tấn Thành
Tải về
Quyết định số 07/2022/QĐST-HNGĐ Quyết định số 07/2022/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất