Quyết định số 04/2026/QĐST-KDTM ngày 12/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 04/2026/QĐST-KDTM

Tên Quyết định: Quyết định số 04/2026/QĐST-KDTM ngày 12/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 04/2026/QĐST-KDTM
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/03/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7- QUẢNG NGÃI
Số:04/2026/QĐST-DS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Quảng Ngãi, ngày 12 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hgiải thành ngày 04 tháng 3 năm 2026 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh
thương mi sơ thẩm s: 37/2025/TLST-KDTM ngày 26 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương
sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N (A); Địa chỉ: Số B L, phường G, thành phố
Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Chức vụ: Tổng giám
đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Hữu Đ - Chức vụ: Giám đốc chi
nhánh Q.
Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Văn H Chức vụ: Trưởng phòng
khách hàng chi nhánh Q.
- Bị đơn: Thị Đ1, sinh năm 1983; Địa chỉ: Số nhà H Â, phường K,
tỉnh Quảng Ngãi.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Huy H1; Địa chỉ:
Số nhà H Â, phường K, tỉnh Quảng Ngãi.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Thị Đ1 phải nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N
(A) tổng số tiền tính đến ngày 04/3/2026 là: 6.675.851.176 đồng, trong đó: tiền
gốc: 6.296.550.639 đồng tiền lãi là: 379.300.537 đồng. Thời hạn trả nợ vào
ngày 01/5/2026.
- Lãi suất phát sinh: Kể tngày 05/3/2026 cho đến khi thi hành án xong,
Lê Thị Đ1 còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền còn phải thi hành
án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo các Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận
nợ đã ký kết.
Trường hợp, bị đơn không trả hoặc trả không đủ nợ thì Ngân hàng quyền
yêu cầuquan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi
nợ là:
- Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 149, tờ bản đồ
số 80, diện tích đất 153,9m², địa chỉ thửa đất tại Tổ dân phố A, đường H, phường
Q, thị xã K, tỉnh Kon Tum đã được UBND thị xã K cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất vào ngày 09/04/2007, đăng ký biến động ngày 21/02/2014 mang tên
Lê Thị Đ1, ông Nguyễn Huy H1, số vào sổ cấp GCNQSDĐ H01125 (Nay số
nhà 8 đường Â, phường K, tỉnh Quảng Ngãi) tài sản trên đất theo Hợp đồng
thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liên với đất số: 5110-LCL-202200717
ký ngày 12/10/2022.
- Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 266, tờ bản đồ số 5, diện tích đất 338m²,
địa chỉ thửa đất tại thôn A, xã Đ, thị xã K, tỉnh Kon Tum đã được UBND thị xã
K cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào ngày 07/02/2007, số vào sổ cấp
GCNQSDĐ H00479 mang tên Nguyễn Huy H1, Thị Đ1 (Nay thôn A, phường
Đ, tỉnh Quảng Ngãi) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 5110-LCL-
202200718 ký ngày 12/10/2022.
- Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 1975, tờ bản đồ số 19, diện tích đất
282,90m², địa chỉ thửa đất tại thôn K, xã Đ, thành phố K, tỉnh Kon Tum đã được
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh K cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
CQ 915737 vào ngày 12/04/2019 mang tên Thị Đ1 (Nay thôn K, Đ, tỉnh
Quảng Ngãi) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 5110-LCL-
202200403 ký ngày 24/5/2022.
- Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 1974, tờ bản đồ số 19, diện tích đất
287,7m², địa chỉ thửa đất tại thôn K, Đ, thành phố K, tỉnh Kon Tum đã được
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh K cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
CQ 915736 vào ngày 12/04/2019 mang tên Thị Đ1 (Nay thôn K, Đ, tỉnh
Quảng Ngãi) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 5110-LCL-
202200402 ký ngày 24/5/2022.
- Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 200, tờ bản đồ số 26, diện tích đất
139,6m², mục đích sử dụng: đất ở tại đô thị, địa chthửa đất tại đường N, phường
N, thành phố K, tỉnh Kon Tum đã được UBND thành phố K cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số CH 251703 vào ngày 20/02/2017; Nội dung thay đổi và
sở pháp ngày 09/3/2017 mang tên ông Nguyễn Huy H1, Thị Đ1 (N
đường N, phường Đ, tỉnh Quảng Ngãi) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng
đất số: 5110-LCL-202200309 ký ngày 19/4/2022.
- Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 271, tbản đồ số 26, diện tích đất
128,90m², mục đích sử dụng: đất tại đô thị, địa chỉ thửa đất tại tổ A, phường N,
thành phố K, tỉnh Kon Tum đã được UBND thành phố K cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số CH 251961 vào ngày 16/01/2017; Nội dung thay đổi và
sở pháp ngày 09/3/2017 mang tên ông Nguyễn Huy H1, Thị Đ1 (N,
phường Đ, tỉnh Quảng Ngãi) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 5110-
LCL-202200311 ký ngày 19/4/2022.
Trường hợp phát mãi tài sản không đủ để trả nợ thì bị đơn tiếp tục thực hiện
nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng khế uốc nhận nđã kết với ngân hàng cho
đến khi trả xong nợ.
2.2. Về chi pxem xét, thẩm định tại chỗ đo đạc: Căn cứ Điều 157,
Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Thị Đ1 phải chịu 31.000.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ
và đo đạc. Ngân hàng đã nộp tạm ứng do đó Đ1 phải hoàn trả cho Ngân hàng
số tiền 31.000.000đ (Ba mươi mốt triệu đồng chẵn).
2.3. Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố
tụng dân sự; Điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, lphí Tòa án của Ủy ban Thường
vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án
phí, lệ phí Tòa án.
Thị Đ1 phải chịu số tiền 57.337.926 đồng (Năm mươi bảy triệu, ba
trăm ba mươi bảy nghìn, chín trăm hai mươi sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng N số tiền 57.251.987 đồng (Năm mươi bảy triệu,
hai trăm năm mươi mốt nghìn, chín trăm tám mươi bảy đồng), tiền tạm ứng án
phí dân sự thẩm theo biên lai thu tiền số 0003200 ngày 25/12/2025 của Thi
hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi nh án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng Ngãi;
- VKSND KV 7;
- Phòng THADS Khu vực 7;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Đã ký
Đồng Thị Bình
Tải về
Quyết định số 04/2026/QĐST-KDTM Quyết định số 04/2026/QĐST-KDTM

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 04/2026/QĐST-KDTM Quyết định số 04/2026/QĐST-KDTM

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất