Quyết định số 02/2025/QĐST-KDTM ngày 02/04/2025 của TAND huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 02/2025/QĐST-KDTM

Tên Quyết định: Quyết định số 02/2025/QĐST-KDTM ngày 02/04/2025 của TAND huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phù Cừ (TAND tỉnh Hưng Yên)
Số hiệu: 02/2025/QĐST-KDTM
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 02/04/2025
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP TV và Công ty TNHH Thương mại dịch vụ và sản xuất AĐ Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TAND HUYỆN P
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH HƯNG YÊN
Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 02/2025/QĐST-KDTM
P, ngày 02 tháng 4 năm 2025
QUYT ĐNH
CÔNG NHN S THỎA THUN CA CÁC ĐƯƠNG S
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố Tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 25/3/2025 về việc các đương sự
thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ số:
02/2025/TLST - KDTM ngày 12 tháng 02 năm 2025.
XÉT THY:
Các tha thun ca các đương s đưc ghi trong biên bn hòa gii thành
ngày 25/3/2025, v việc gii quyết toàn b v án là t nguyênyn, ni dung
tha thun gia các đương s không trái pháp lut, không trái đo đc xã hi.
Đã hết thời hn 07 ngày k t ngày lp biên bn a gii thành, không
đương s nào thay đi ý kiến v s tha thun đó.
QUYT ĐNH:
1. Công nhận s tha thun ca các đương s sau:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TV;
Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông NChí D, Chức danh: Chủ tịch Hội
đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền của ông D: Ông Phạm Tuấn A, Chức danh:
Phó Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp x nợ pháp lý.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Tuấn A: Nguyễn Thị Tr, Chức
danh: ChU viên Trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp xử lý nợ pháp
lý.
* Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn AĐ;
Địa chỉ: Thôn D, xã M, huyện P, tỉnh H;
Đại diện theo pháp luật: Ông Đào Ngọc T, Chức danh: Giám đốc.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Anh Đào Ngọc T, sinh năm 1984;
- Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1990;
- Bà Lâm Thị U, sinh năm 1959;
- Chị Đào Thị H, sinh năm 1982;
Đều cùng địa chỉ: Đội 5, khu phA, phường A, thành phố H, tỉnh H.
2
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về khoản nợ: Nguyễn Thị Tr ông Đào Ngọc T thống nhất thỏa
thuận, Công ty Trách nhiệm hữu hạn (viết tắt Công ty AĐ) còn nợ Ngân
hàng TV (viết tắt là Ngân hàng) khoản tiền tạm tính đến ngày 25/3/2025 số tiền
5.733.806.101 đồng (năm tỷ bẩy trăm ba mươi ba triệu tám trăm linh sáu nghìn
một trăm linh một đồng), trong đó: Khoản nợ gốc 4.839.063.827 đồng (bốn tỷ
tám trăm ba mươi chín triệu không trăm sáu mươi ba nghìn tám trăm hai mươi bẩy
đồng), lãi trong hạn 51.019.433 đồng (năm mươi mốt triệu không trăm mười chín
nghìn bốn trăm ba mươi ba đồng), lãi quá hạn 838.732.161 đồng (tám trăm ba
mươi tám triệu bẩy trăm ba mươi hai nghìn một trăm sáu mươi mốt đồng); phạt
chậm trả lãi là 4.990.680 đồng (bốn triệu chín trăm chín mươi nghìn sáu trăm tám
mươi đồng).
Kể từ ngày 26/3/2025 cho đến khi thanh toán xong, ng ty Trách nhiệm
hữu hạn tiếp tục phải chịu tiền lãi trên khoản ngốc chưa thanh toán theo
mức i suất q hạn theo các Hợp đng cho vay hạn mức c Khế ước nhận
nợ; phạt chậm trả lãi trên khoản tiền lãi trong hạn tương ứng với thời hạn chậm
trả.
Đối với yêu cầu trả khoản tiền phạt chậm trả lãi: Tại đơn khởi kiện, nguyên
đơn yêu cầu bị đơn phải trả số tiền phạt chậm trả lãi 46.581.070 đồng. Nay
nguyên đơn chỉ yêu cầu bị đơn trả số tiền phạt chậm trả lãi là 4.990.680 đồng và t
nguyênyện xin rút một phần yêu cầu trả số tiền phạt chậm trả lãi 41.590.390
đồng. Xét đây là sự tự nguyênyện của nguyên đơn nên không đặt ra xem xét, giải
quyết.
2.2. Về thời hạn trả nợ: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày 25/3/2025, hạn
cuối ng là ngày 09/4/2025, Công ty trách nhiệm thanh toán toàn bộ số
tiền 5.733.806.101 đồng (năm tbẩy trăm ba mươi ba triệu tám trăm linh sáu nghìn
một trăm linh một đồng), trong đó: khoản nợ gốc 4.839.063.827 đồng (bốn t
tám trăm ba mươi chín triệu không trăm sáu mươi ba nghìn tám trăm hai mươi bẩy
đồng), lãi trong hạn 51.019.433 đồng (năm mươi mốt triệu không trăm mười chín
nghìn bốn trăm ba mươi ba đồng), lãi quá hạn 838.732.161 đồng (tám trăm ba
mươi tám triệu bẩy trăm ba mươi hai nghìn một trăm sáu mươi mốt đồng); khoản
phạt chậm trả lãi là 4.990.680 đồng (bốn triệu chín trăm chín mươi nghìn sáu trăm
tám mươi đồng) các khoản tiền lãi phát sinh theo các Hợp đồng cho vay hạn
mức và các Khế ước nhận nợ, khoản phạt chậm trả lãi.
2.3. Về xử lý tài sản thế chấp:
Hết thời hạn nêu trên, trong trường hợp nếu Công ty không thực hiện
hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận thì Ngân hàng
quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành xử lý tài sản
thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng theo các hợp đồng thế chấp, cụ thể:
+ Hợp đồng thế chấp số HYN/23007 ngày 14/02/2023; tài sản thế chấp
thửa đất số 196 tờ bản đồ số 50 có diện tích là 63,8 m
2
và các tài sản trên đất (theo
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 376928 cấp ngày 06/8/2018, người s
3
dụng đất chị Đào Thị H) tại khu phố An Dương, phường An Tảo, thành phố
Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.
+ Hợp đồng thế chấp lập ngày 08/3/2022; tài sản thế chấp là thửa đất số 197
tờ bản đồ số 50 có diện tích 131,7m
2
các tài sản trên đất (theo Giấy chứng nhận
quyền sdụng đất số CH 376929 cấp ngày 06/8/2018, người sử dụng đất là anh
Đào Ngọc T) tại khu phố An Dương, phường An Tảo, thành phố Hưng Yên, tỉnh
Hưng Yên.
+ Hợp đồng thế chấp lập ngày 03/3/2022; tài sản thế chấp là thửa đất số 198
tờ bản đồ số 50 có diện tích 78,6 m
2
và các tài sản trên đất (theo Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số CH 376930 cấp ngày 06/8/2018, người sử dụng đất Lâm
Thị U) tại khu phố An Dương, phường An Tảo, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng
Yên.
2.4. Về hợp đồng bảo lãnh: Hết thời hạn nêu trên, trong trường hợp nếu Công
ty không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận
thì anh Đào Ngọc T và chị Nguyễn Thị T1 phải thực hiện bảo lãnh nghĩa vụ trả nợ
thay cho Công ty đối với toàn bộ khoản nợ theo Hợp đồng bảo lãnh số
HYN/21061/HDDBL2 ngày 05/11/2021 Hợp đồng bảo lãnh s
HYN/22130/HDBL ngày 28/12/2022. Ngân hàng quyền yêu cầu quan Thi
hành án dân sự thẩm quyền buộc anh Đào Ngọc T chị Nguyễn Thị T1 phải
thực hiện thanh toán các khoản nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn, phạt chậm
trả lãi thay cho Công ty AĐ bằng tài sản của anh T và chị T1.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm và tài sản của anh T,
bà U, chị H và của vợ chồng anh T và chị T1 sau khi trừ đi các chi phí hợp lý cho
việc xử lý tài sản sẽ dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ gồm khoản tiền nợ gốc,
tiền lãi trong hạn, lãi quá hạn, lãi phạt chậm trả của Công ty AĐ. Trong trường hợp
khi quan Thi hành án sau khi phát mại tài sản không đủ thanh toán khoản nợ thì
Công ty tiếp tục phải trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi tất toán xong khoản
nợ.
2.5. V án phí: Bị đơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn tự nguyênyện nhận
chịu toàn bộ số tiền 56.866.900 đồng (năm mươi sáu triệu tám trăm sáu mươi sáu
nghìn chín trăm đồng) án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn trả Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền tạm ứng án phí
57.232.000 đồng (năm mươi bẩy triệu hai trăm ba mươi hai nghìn đồng) theo
biên lai thu số BLTU/24/0001349, ngày 12/02/2025 của Chi cục thi hành án dân
sự huyện P, tỉnh Hưng Yên.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyênyện thi hành án, hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a Điều 9 Luật Thi hành
án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
4
N¬i nhËn : THM PHÁN
- TAND tnh HY;
- VKSND huyn P;
- Chi cục THADS huyện P;
- Các đương s;
- Lưu HS.
Bùi Mạnh Quyền
Tải về
Quyết định số 02/2025/QĐST-KDTM Quyết định số 02/2025/QĐST-KDTM

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 02/2025/QĐST-KDTM Quyết định số 02/2025/QĐST-KDTM

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất