Bản án số 979/2024/HNGĐ-ST ngày 04/07/2024 của TAND huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 979/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 979/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 979/2024/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 979/2024/HNGĐ-ST ngày 04/07/2024 của TAND huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Hóc Môn (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 979/2024/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 04/07/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | ly hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÓC MÔN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 979/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 04-7-2024
V/v tranh chấp ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Quỳnh Trâm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Kim Liên.
2. Bà Nguyễn Thị Tịnh Tâm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nội Thị Hảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn,
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh tham
gia phiên tòa: Bà Hồ Thị Hiền - Kiểm sát viên.
Trong ngày 04 tháng 7 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn xét xử sơ
thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1099/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm
2023 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
209/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2024 và quyết định hoãn phiên toà
số 156/2024/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:
Bà Phạm Ngọc Á, sinh năm: 1996 (có đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ thường trú: 114/136, ấp D, xã N, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: ông Huỳnh Chí C-luật
sư Văn phòng L1, thuộc đoàn Luật sư Thành phố H (có đơn xin vắng mặt).
2. Bị đơn:
Ông Nguyễn Hữu L, sinh năm: 1983 (Vắng mặt).
Địa chỉ thường trú: 25/14, ấp F, xã Đ, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng TMCP S-Chi nhánh H-
Phòng G.
Địa chỉ: E Đ, ấp G, xã Đ, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Mai Quốc T, sinh năm 1993
Địa chỉ: I, ấp D, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh (có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn xin ly hôn đề ngày 11/10/2023 và theo nội dung bản tự khai thì lời trình bày
của nguyên đơn bà Phạm Ngọc Á như sau:

Vào năm 2017, bà Á và ông Nguyễn Hữu L quen biết, yêu thương nhau, chung
sống với nhau, có tổ chức lễ cưới và đăng ký hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện
H, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 13/12/2017 (số 264/2017). Khi kết hôn gia đình
hai bên không có ai ngăn cản, cấm đoán, không bên nào cưỡng ép kết hôn, việc kết
hôn hoàn toàn tự nguyện.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2020 thì
bắt đầu phát sinh mâu thuẫn và ly thân từ tháng 12/2022 cho đến nay. Nguyên nhân
là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung; vợ chồng không
thể hàn gắn được. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không
đạt được nên bà Á yêu cầu ly hôn với ông L.
Về con chung: 02 cháu tên Nguyễn Bảo N, sinh ngày 21/9/2018 và Nguyễn
Hữu P, sinh ngày 15/9/2020
Bà Á yêu cầu được nuôi 02 cháu Bảo N và Hữu P. Bà Á không yêu cầu ông L
cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung: 01 sổ tiết kiệm số CV 412640 ngày 25/4/2024 tại Ngân hàng S
với số tiền gởi là 600.000.000 (sáu trăm triệu) đồng. Bà Á yêu cầu chia đôi số tiền
trên.
Nợ chung: không có.
Qua các tài liệu có trong hồ sơ vụ án thì lời trình bày của người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan là Ngân hàng TMCP S-Chi nhánh H-Phòng G có người đại diện
theo ủy quyền là ông Mai Quốc T như sau:
Ông Nguyễn Hữu L hiện đang có sổ tiết kiệm mở tại Ngân hàng TMCP S-Chi
nhánh H-Phòng G (S1) với các thông tin như sau: thẻ tiết kiệm có kỳ hạn số CV
412640, ngày gửi 25/4/2023, số tiền 624.768.546 (sáu trăm hai mươi bốn triệu bảy
trăm sáu mươi tám ngàn năm trăm bốn mươi sáu) đồng (tính đến ngày 04/7/2024).
Theo đó, sổ tiết kiệm trên hiện đang được ông L giữ bản chính và không bảo đảm
cho bất kỳ nghĩa vụ nào tại S1. S1 đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo đúng quy
định của pháp luật.
Toà án đã tống đạt thông báo thụ lý, giấy triệu tập, thông báo về phiên họp kiểm
tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tống đạt quyết định đưa
vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng bị đơn là ông L đều vắng
mặt không lý do. Vì vậy, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt ông L theo quy định tại
Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Nguyên đơn là bà Á, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là Ngân hàng TMCP S-
Chi nhánh H-Phòng G có người đại diện theo ủy quyền là ông T có đơn yêu cầu Tòa
án giải quyết vắng mặt nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bà Á theo quy định
tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Đại diện Viện kiểm sát huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa
phát biểu ý kiến:
- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Thẩm phán đã thực hiện đúng nhiệm vụ,
quyền hạn theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về: về thẩm quyền thụ lý vụ án,
về xác định tư cách tố tụng, về thu thập chứng cứ, về thủ tục hòa giải, về thời hạn

chuẩn bị xét xử, về thời gian gửi hồ sơ đến Viện kiểm sát, về thủ tục cấp tống đạt
cho đương sự.
- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Người tham gia tố tụng đã
thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật.
- Về việc giải quyết vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của
nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Quan hệ tranh chấp giữa bà Phạm Ngọc Á và ông Nguyễn Hữu L là ly hôn
theo yêu cầu của một bên được quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm
2014. Tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại
khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn hiện đang thường trú tại
25/14, ấp F, xã Đ, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án có thẩm quyền giải
quyết là Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Bà Á và ông L chung sống với nhau có đăng ký kết hôn theo quy định của
pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh ngày
13/12/2017 (số 264/2017) nên đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9
Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
* Về hôn nhân: Hội đồng xét xử căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ sơ thể
hiện bà Á và ông L có thời gian sống chung từ năm 2017. Sau khi kết hôn, vợ chồng
chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2020 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn và ly
thân từ tháng 12/2022 cho đến nay. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm
sống, không có tiếng nói chung; vợ chồng không thể hàn gắn được. Sau khi thụ lý vụ
án, Tòa án đã nhiều lần tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý, giấy triệu tập, thông báo về
phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông
L vẫn không đến tòa án để trình bày ý kiến, yêu cầu của mình. Điều này chứng tỏ
ông L không có thiện chí để vợ chồng đoàn tụ, hàn gắn trở về sống chung với nhau.
Hội đồng xét xử xét thấy: đời sống chung vợ chồng của bà Á và ông L đang ở
trong tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên không thể kéo
dài. Vì vậy, việc bà Á yêu cầu ly hôn với ông L là có cơ sở chấp nhận.
* Về nuôi con chung: 02 cháu tên Nguyễn Bảo N, sinh ngày 21/9/2018 và
Nguyễn Hữu P, sinh ngày 15/9/2020
Bà Á yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 cháu N và P. Hội đồng xét xử xét
thấy: 02 cháu N và Phát hiện đang sống với bà Á, còn nhỏ; không nên thay đổi môi
trường sống làm ảnh hưởng đến tâm lý và sự phát triển của 02 cháu N và P. Bên cạnh
đó, ông L cũng không đến Tòa thể hiện nguyện vọng muốn nuôi con. Vì vậy, yêu
cầu của bà Á là có cơ sở chấp nhận.
Về đóng góp nuôi con: Bà Á không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không
xem xét.

* Về tài sản chung: 01 sổ tiết kiệm số CV 412640 ngày 25/4/2024 tại Ngân
hàng S với số tiền gởi là 600.000.000 (sáu trăm triệu) đồng.
Hội đồng xét xử xét thấy: Căn cứ vào ngày gởi sổ tiết kiệm là ngày 25/4/2024
và ông L cũng không có ý kiến gì đối với phần tài sản này. Như vậy có cơ sở để xác
định phần tài sản trên là tài chung của vợ chồng. Hiện số tiền này không đang phải
đảm bảo cho nghĩa vụ nào. Vì vậy, việc bà Á yêu cầu chia đôi số tiền trong số tiết
kiệm là có cơ sở chấp nhận.
Thẻ tiết kiệm có kỳ hạn số CV 412640, ngày gửi 25/4/2023, số tiền
624.768.546 (sáu trăm hai mươi bốn triệu bảy trăm sáu mươi tám ngàn năm trăm bốn
mươi sáu) đồng (tính đến ngày 04/7/2024). Như vậy, tính đến ngày 04/7/2024, bà Á
và ông L mỗi người được nhận số tiền vừa gốc và lãi là 312.384.273 (ba trăm mười
hai triệu ba trăm tám mươi bốn ngàn hai trăm bảy mươi ba) đồng. Bà Á và ông L
mỗi người sẽ được nhận ½ số tiền lãi phát sinh từ ngày 05/7/2024 cho đến lúc thi
hành xong bản án.
* Về nợ chung: Bà Á khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Nguyên đơn, bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 21; 28; 35; 39; 48; 63; 184; 186; 188; 203; 205; 227; 228;
235; 244; 264; 266; 271 và 273 Bộ luật Tố Tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ các Điều 56, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm
2014;
- Căn cứ các Điều 8, 9, 10 và 27 cùng các danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án
của nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Phạm Ngọc Á.
Xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Phạm Ngọc Á và ông Nguyễn Hữu L.
2. Về nuôi con chung: 02 cháu tên Nguyễn Bảo N, sinh ngày 21/9/2018 và
Nguyễn Hữu P, sinh ngày 15/9/2020
Giao 02 con chung tên Nguyễn Bảo N và Nguyễn Hữu P cho bà Phạm Ngọc
Á trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Nguyễn
Hữu L cho đến khi có yêu cầu.
Vì lợi ích con chung, bên không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom,
chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu
đến quyền này. Khi cần thiết, một hoặc cả hai bên có thể yêu cầu Tòa án thay đổi
người trực tiếp nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây
ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người
trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người
đó.

3.Về tài sản chung: 01 sổ tiết kiệm số CV 412640 ngày 25/4/2024 tại Ngân
hàng S với số tiền gởi là 600.000.000 (sáu trăm triệu) đồng.
Tính đến ngày 04/7/2024, bà Phạm Ngọc Á và ông Nguyễn Hữu L mỗi người
được nhận số tiền vừa gốc và lãi là 312.384.273 (ba trăm mười hai triệu ba trăm tám
mươi bốn ngàn hai trăm bảy mươi ba) đồng.
Bà Phạm Ngọc Á và ông Nguyễn Hữu L mỗi người sẽ được nhận ½ số tiền lãi
phát sinh từ ngày 05/7/2024 cho đến lúc thi hành xong bản án.
4. Nợ chung: không có.
5. Về án phí:
Án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Phạm Ngọc Á chịu,
được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Phạm Ngọc Á đã nộp là 300.000 (ba trăm
ngàn) đồng theo biên lai số AA/2022/0017422 ngày 09/11/2023 của Chi Cục Thi
hành án dân sự huyện Hóc Môn. Bà Phạm Ngọc Á đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
Án phí dân sự sơ thẩm, bà Phạm Ngọc Á chịu 15.619.214 (mười lăm triệu sáu
trăm mười chín ngàn hai trăm mười bốn) đồng, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án
phí bà Phạm Ngọc Á đã nộp là 7.500.000 (bảy triệu năm trăm ngàn) đồng theo biên
lai số AA/2022/0004261 ngày 14/11/2023 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện
Hóc Môn. Bà Phạm Ngọc Á cón phải nộp thêm 8.119.214 (tám triệu một trăm mười
chín ngàn hai trăm mười bốn) đồng, thi hành tại chi cục Thi hành án có thẩm quyền.
Án phí dân sự sơ thẩm, ông Nguyễn Hữu L chịu 15.619.214 (mười lăm triệu
sáu trăm mười chín ngàn hai trăm mười bốn) đồng, thi hành tại chi cục thi hành án
dân sự có thẩm quyền.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên
quan có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản
án được niêm yết.
6. Về thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định
tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành án Dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TP . HCM;Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND TP . HCM
- VKSND H.HM;
- Chi Cục THADS H.HM;
- UBND xã Đông Thạnh;
- Các đương sự;
- Lưu: VP, HS. Nguyễn Ngọc Quỳnh Trâm
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 23/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 22/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Bản án số 51/2025/HNGĐ ngày 22/12/2025 của TAND tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 22/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 22/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 20/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm