Bản án số 95/2026/HNGĐ-ST ngày 27/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 95/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 95/2026/HNGĐ-ST ngày 27/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Số hiệu: 95/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/08/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chị A ly hôn anh H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 95/2026/HNGĐ-ST Bản án số 95/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 95/2026/HNGĐ-ST Bản án số 95/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 7 - THANH HÓA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 196/2026/QĐST-HNGĐ
Thanh Hóa, ngày 23 tháng 9 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THANH HÓA
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân
và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí năm 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 146 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, Điều 35, Điều 37
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định quy định về mức
thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án, của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 312/2026/TLST-HNGĐ
ngày 09 tháng 9 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận
nuôi con”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Lê Văn T, sinh năm: 1995. Số CCCD: 038095xxxxxx
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, tỉnh Thanh Hóa.
2. Bà Bùi Thị A, sinh năm: 1995. Số CCCD: 038195xxxxxx
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Bùi Thị A kết hôn trên cơ sở tự nguyện,
có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa (nay là xã T, tỉnh
Thanh Hóa), vào ngày 11/02/2019. Sau kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận đến
năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân, do tính tình vợ chồng không hòa
hợp, khác biệt trong lối sống, suy nghĩ và cách ứng xử dẫn đến thường xuyên xảy ra
cãi vã lẫn nhau. Từ 02/2026 cho đến nay vợ chồng đã ly thân, không ai quan tâm
đến ai. Nay anh Lê Văn T và chị Bùi Thị A đều xác định tình cảm vợ chồng không
còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án nhân dân Khu vực 7 –
Thanh Hoá giải quyết cho vợ chồng được ly hôn.
[2]. Về con chung: Anh Lê Văn T và chị Bùi Thị A thống nhất vợ chồng có 02
con chung là cháu Lê Tuấn K, sinh ngày 29/02/2020 (giới tính: Nam) và cháu Lê
Tuấn H, sinh ngày: 05/8/2021 (giới tính: Nam), hiện nay các con phát triển tốt về
thể chất và tinh thần. Khi ly hôn, anh T và chị A thỏa thuận giao cả hai con chung
cho chị A trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung
cùng chị A mỗi tháng số tiền 2.000.000 đồng/cháu, hai cháu là 4.000.000 đồng/tháng
(bốn triệu đồng) cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng nuôi con
chung tính từ tháng 10/2026.
[3]. Về tài sản, công nợ: Anh Lê Văn T và chị Bùi Thị A không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
[4]. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn T và chị Bùi Thị A thống nhất, thỏa thuận
anh Lê Văn T là người chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận
tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Bùi Thị A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Lê Tuấn K, sinh ngày 29/02/2020
(giới tính: Nam) và cháu Lê Tuấn H, sinh ngày 05/8/2021 (giới tính: Nam) cho chị
Bùi Thị A trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi
con chung cùng chị Bùi Thị A là 2.000.000 đồng/tháng/cháu, hai cháu là 4.000.000
đồng/tháng (bốn triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Thời điểm cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 10/2026.
Anh Lê Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn T phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ
phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con. Anh
T đã cùng với chị Bùi Thị A nộp tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm
nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá theo biên lai số 0001718 ngày
09/9/2026. Vì vậy, anh T phải nộp thêm số tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000
đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng); trả lại cho chị Bùi Thị A số tiền tạm ứng lệ
phí dân sự đã nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi
hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 36 và 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 7;
- UBND xã T;
- THADS tỉnh Thanh Hoá;
- TAND tỉnh Thanh Hoá;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Lê Thị Hương Giang
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 95/2026/HNGĐ-ST Bản án số 95/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 95/2026/HNGĐ-ST Bản án số 95/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất