Bản án số 95/2022/HNGĐ-ST ngày 10/01/2022 của TAND TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 95/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 95/2022/HNGĐ-ST ngày 10/01/2022 của TAND TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Thủ Đức (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 95/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/01/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Lê Thị Hiệp yêu cầu ly hôn ông Hoàng Văn Bé
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
Số: 95/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 10/01/2022
V/v: Tranh chấp về ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hòa
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hunh Tin Dng
2. Bà Nguyn Th ng
- Thư ký phiên toà: Bà Vi Th Lan Thư ký Toà án nhân dân thành phố
Thủ Đức.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân: Ông V Cao Hng Kiểm sát viên
Viện kiểm sát nhân dân thành ph Thủ Đức.
Ngày 10 tháng 01 m 2022, tại phòng xử án của Toà án nhân dân thành
phố T đã xét xử công khai vụ án dân s thụ số 231/2021/TLST-HNGĐ
ngày 04 tháng 3 năm 2021 về việc “Ly hôn” theo Quyt định đưa vụ án ra xét
xử số 6518/2021/QĐXXST–HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2021 giữa các
đương s:
Nguyên đơn: Lê Thị H, sinh năm 1983;
Hộ khẩu thường trú: Thôn 8, xã C, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh.
Địa chỉ: Số 51 Đường số 4, Khu phố 6, phường B, thành phố T, Thành
phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Hoàng Ngọc B, sinh năm: 1971;
Hộ khẩu thường trú: Thôn 8, xã C, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh.
Địa chỉ: Số 51 Đường số 4, Khu phố 6, phường B, thành phố T, Thành
phố Hồ Chí Minh.
Ti phiên tòa nguyên đơn Thị H và bị đơn ông Hoàng Ngọc B
cng vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn xin ly hôn đề ngày 18 tháng 01 năm 2021, bản t khai và các
biên bn khác c trong h sơ vụ án nguyên đơn Lê Thị H trình bày:
Bà và ông Hoàng Ngọc B chung sng vi nhau t năm 2014, do t
nguyn, c đăng kt hôn s 66/2014 quyn s: 01/2014 ngày 02/7/2014 do
y ban nhân dân xã C, huyn N, tnh Hà Tĩnh cp.
2
Quá trnh chung sng không hnh phúc, khoảng 3 năm tr lại đây mâu
thun càng tr n trm trng, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sng v
mi mt. T tháng 11/2020 đn nay bà và ông Hoàng Ngọc B đã t sng ly
thân. Nay bà Lê Th H xin ly hôn để n định cuc sng.
Về con chung: Bà Th H xác nhn bà và ông Hoàng Ngọc B c một
con chung tên Hoàng Nht L (nữ), sinh ngày 01/9/2014. Ly hôn bà Lê Th H
đồng ý giao con chung Hoàng Nht L cho ông Hoàng Ngọc B trc tip nuôi
ng. Bà Th H t nguyn cấp dưng nuôi con 1.000.000đ (một triu
đồng)/1 tháng, bắt đu t khi quyt định ca tòa án c hiu lc pháp lut đn
khi phát sinh mt trong các điu kin chm dt nghĩa v cấp dưng nuôi con
theo quy định ca pháp lut.
Về tài sản chung: Bà Lê Th H xác nhn bà và ông Hoàng Ngọc B không
có tài sn chung.
N chung: Bà Th H xác nhn bà và ông Hoàng Ngọc B không n
chung.
* Taïi phieân toaø hoâm nay bị đơn ông Hoàng Ngọc B vắng mặt nhưng
trong bn t khai đ ngày 17/12/2021 c trong h ông Hoàng Ngọc B trình
bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Th H chúng sng vi nhau t năm
2014, do t nguyn, c đăng kt hôn s 66/2014 quyn s: 01/2014 ngày
02/7/2014 do y ban nhân dân xã C, huyn N, tnh Hà Tĩnh cp.
Quá trnh chung sng thời gian đu khá hnh phúc, khoảng 3 năm nay v
chng phát sinh mâu thun, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sng v mi
mt. T tháng 11/2020 đn nay ông và bà Th H đã t sng ly thân. Nay
ông đồng ý xin ly hôn để n định cuc sng. Yêu cu Tòa án thành ph T xem
xét gii quyt.
Về con chung: Ông Hoàng Ngọc B xác nhn, ông và bà Th H một
con chung tên Hoàng Nht L (nữ), sinh ngày 01/9/2014. Ông Hoàng Ngọc B
yêu cu đưc trc tip trông nom, chăm sc, nuôi dưng giáo dục con
chung Hoàng Nht L, đ ngh bà Lê Th H cấp dưng nuôi con theo kh năng.
Về tài sản chung: Ông Hoàng Ngọc B xác nhn ông và bà Th H
không có tài sn chung.
N chung: Ông Hoàng Ngọc B xác nhn ông và bà Th H không có n
chung.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph T, Thành phố Hồ Chí
Minh trnh bày quan điểm về giải quyt vụ án:
- T khi thụ lý cho đn khi xét xử, Tòa án nhân dân thành ph T , Thành
phố Hồ Chí Minh đã tuân thủ đúng theo các quy định của pháp lut vtố tụng
dân s.
3
- Tại phiên tòa nguyên đơn bà Th H và b đơn ông Hoàng Ngọc B
vắng mặt nhưng cng c đơn xin vắng mt nên Hội đồng xét xử vn tin hành
xét xử vụ án là đúng theo các quy định của pháp lut về tố tụng dân s.
- Về nội dung vụ án: Yêu cu khi kiện của nguyên đơn c căn cứ
hp pháp, đề nghị Tòa án chấp nhn toàn bộ yêu cu khi kiện của nguyên đơn
- bà Lê Th H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án đã đưc thẩm tra tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhn định:
- Về thẩm quyền: Lê Th H xin ly hôn vi ông Hoàng Ngọc B, căn c
khoản 1 Điều 28 Bộ lut Tố tụng dân s, đây tranh chấp về hôn nhân gia
đnh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyt của Tòa án. Ông Hoàng Ngọc B
c địa ch trú tại thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh; c đơn yêu cu tòa
án thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh gii quyt, xét x v án nên căn cứ
điểm a khoản 1 Điều 35điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ lut Tố tụng dân s th
vụ án thuộc thẩm quyền giải quyt của Tòa án nhân dân thành phố T, Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Về thủ tục tố tụng:
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn Th H và bị đơn ông Hoàng
Ngọc B vng mặt nhưng cng c đơn xin vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 228
Bộ lut Tố tụng dân s, Hội đồng xét xử vn tin hành xét xử vụ án vắng mặt
Lê Th H và ông Hoàng Ngọc B theo thủ tục chung.
- Về nội dung tranh chấp:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào giấy đăng kt hôn s 66/2014 quyn
s 01/2014 ngày 02/7/2014 do y ban nhân dân xã C, huyn N, tnh Hà Tĩnh
cp cho Th H và ông Hoàng Ngọc B th hôn nhân giữa Th H và
ông Hoàng Ngọc B đưc pháp lut công nhn hp pháp đưc pháp lut
bảo vệ.
Th H yêu cu đưc ly hôn vi ông Hoàng Ngọc B do Quá trnh
chung sng v chng không hnh phúc; Bất đồng quan điểm v mi mt, c
hai đã t sng ly thân t tháng 11/2020 đn nay.
Xét thy: Trong bn t khai ngày 17/12/2021 ông Hoàng Ngọc B cng
tha nhn: Quá trnh chung sng ông và bà Th H phát sinh nhiu mâu
thun, không khc phục đưc đn đn vic hai bên t sng ly thân t tháng
11/2020 đn nay. Nay bà Th H nộp đơn xin ly hôn ông cng đồng ý xin ly
hôn.
Tại phúc đáp xác minh tnh trạng hôn nhân gia đnh số 8315/UBND ngày
22/12/2021 của y ban nhân dân phường B, Thành ph T, thành ph H Chí
Minh nội dung như sau Ông Hong Ngc B đ v qti H Tnh t đu
năm 2021. B Hong Nht L, sinh ngy 01/9/2014 theo ông Hong Ngc B v
4
H Tnh hin do ông Hong Ngc B nuôi dưng. Hng thng b H c gi
2.000.000đ (hai triu đng) v nuôi con"
Qua đ, cho thấy mâu thun gia đnh giữa Th H và ông Hoàng
Ngọc B là c tht, cuộc sống v chồng của hai người đã không còn hạnh phúc.
Trong thi gian sng ly thân hai bên không tm đưc bin pháp nào để ci
thin, hàn gn. Th H vn cương quyt xin ly hôn, ông Hoàng Ngc B
cng đồng ý.
Xét mâu thun gia đnh giữa Lê Th H và ông Hoàng Ngọc B đã tht s
trm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đưc nên yêu cu ly hôn của
Th H có cơ s để chấp nhn.
Về con chung: Th H xác nhn ông Hoàng Ngọc B c một
con chung tên Hoàng Nht L (nữ), sinh ngày 01/9/2014. Bà Th H đồng ý
giao con chung Hoàng Nht L cho ông Hoàng Ngọc B trc tip nuôi dưng.
Bà H t nguyn cấp dưng nuôi con 1.000.000đ (một triệu đồng)/1 tháng.
Xét: Tại phúc đáp xác minh tnh trạng hôn nhân gia đnh của y ban
nhân dân phưng B, Thành ph T, thành ph H Chí Minh đã nêu trên th
ông Hoàng Ngọc B là người đang trc tip nuôi con chung Hoàng Nht L; ông
Hoàng Ngọc B c ý kin xin đưc trc tip nuôi con chung sau khi ly hôn; Tại
bản t khai của tr Hoàng Nht L, tr Hoàng Nht L c nguyn vng xin đưc
vi b là ông Hoàng Ngọc B. Do vy để đảm bo quyn li cho tr Hoàng
Nht L cn chấp nhn yêu cu của Th H v vic giao con chung cho ông
Hoàng Ngọc B trc tip nuôi dưng đồng thi ghi nhn s t nguyn ca bà
Th H v vic cấp dưng nuôi con chung 1.000.000đ (một triệu đồng)/1
tháng.
Về tài sản chung và n chung: Thị H ông Hoàng Ngọc B cng
khai không c nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Lê Thị H c yêu cu ly hôn nên phải chịu án phí dân s sơ
thẩm.
Vì cc lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1
Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều
228; khoản 1 Điều 273 Bộ lut Tố tụng dân s;
- Căn cứ Điều 9; Điều 51; Điều 56; Điu 57 Lut hôn nhân và gia đnh;
- Căn cứ Lut thi hành án dân s năm 2008, đã đưc sửa đi, b sung
năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyt s326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
5
1. Về quan hệ hôn nhân: Thị H đưc ly hôn vi ông Hoàng
Ngọc B.
Về con chung: Giao con chung là tr Hoàng Nht L (nữ), sinh ngày
01/9/2014 cho ông Hoàng Ngọc B trc tip trông nom, chăm sc, nuôi dưng
và giáo dc. Ghi nhn s t nguyn ca bà Th H v vic cấp dưng nuôi
con chung 1.000.000đ (một triệu đồng)/1 tháng bắt đu t khi quyt định ca
tòa án c hiu lc pháp lut đn khi phát sinh mt trong các điều kin chm
dt nghĩa v cp dưng nuôi con theo quy định ca pháp lut.
Ngưi không trc tip nuôi con đưc quyền đn thăm nom, chăm sc
giáo dục con chung, v li ích của con chung theo yêu cu của cha, mẹ hoặc
nhân cơ quan, t chức đưc quy định tại khoản 5 Điều 84 Lut hôn nhân và gia
đnh năm 2014, Tòa án c thể quyt định việc thay đi người trc tip nuôi con
và mức cấp dưng nuôi con.
Về tài sản chung và n chung: Thị H ông Hoàng Ngọc B cng
khai không c nên Hội đồng xét xử không xem xét.
2. Về án phí: Án phí dân s thẩm gii quyt quan h hôn nhân
300.000đ (ba trăm nghn đồng) Lê Thị H phải chịu, đưc tr vào số tiền tạm
ứng án phí Lê Thị H đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghn đồng), theo biên lai
thu tiền số AA/2019/0058761, ngày 04/03/2021 do Chi cục Thi hành án dân s
thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh lp .
n phí dân s thẩm v cấp dưng nuôi con là 300.000đ (ba trăm nghn
đồng) Lê Thị H phải chịu, np ti Chi cc Thi hành án dân s c thm
quyn.
Trường hợp bản n, quyết định được thi hnh theo quy định ti Điu 2
Lut thi hnh n dân sự thì người được thi hnh n dân sự, người phải thi
hnh n dân sự c quyn thỏa thun thi hnh n, quyn yêu cu thi hnh n, tự
nguyn thi hnh n hoặc bị cưng chế thi hnh n theo quy định ti cc Điu
6, 7 v 9 Lut thi hnh n dân sự; thời hiu thi hnh n được thực hin theo
quy định ti Điu 30 Lut thi hnh n dân sự”.
3. Quyền kháng cáo: Thị H ông Hoàng Ngọc B đưc quyền
kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày bản án đưc giao hoặc đưc niêm
yt hp lệ.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND T.p T; THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- THA DS T.p T;
- TAND T.p Hồ Chí Minh;
- Cơ quan ĐKKH;
- Các đương s;
- Lưu.
Nguyễn Thị Hòa
6
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Hòa
7
Tải về
Bản án số 95/2022/HNGĐ-ST Bản án số 95/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất