Bản án số 95/2020/HNGĐ-ST ngày 19/06/2020 của TAND huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 95/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 95/2020/HNGĐ-ST ngày 19/06/2020 của TAND huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phú Lộc (TAND tỉnh Thừa Thiên Huế)
Số hiệu: 95/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/06/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC
TỈNH THỪA THIÊN HU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 95/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 19-6-2020
V/v: Ly n, tranh chấp nuôi con.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNGA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THN HUẾ
- Tnh phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiêna: Ông Phan Sang.
c Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyn Đức Pơng
2. Ông Nguyn Nn Phái
- Thư ký phiên a: Đoàn Anh Nga - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Lc.
- Đại diện Viện kiểm t nhân dân huyện Phú Lộc, tỉnh thừa Thiên Huế tham
gia phiên tòa: Ông Đinh Thanh Tâm - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 6 m 2020, ti tr sở T án nhân dân huyn Phú Lộc, xét x
thẩm ng khai ván thụ lý số: 218/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019, về
ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
09/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2020, giữa các đương sự.
1. Nguyên đơn: Anh Nguyn Phúc H, sinh m 1985. Địa chỉ: Thôn P, V,
huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế, mặt.
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh L, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn P, xã V, huyện
P, tnh Thừa Thiên Huế, vắng mặt ln thba không lý do.
NỘI DUNG VÁN:
Tại đơn xin ly hôn đề ngày 12/11/2019 và các tài liệu, chứng c trong hồ sơ vụ
án, nguyên đơn anh Nguyn Phúc H trình bày:
Về quan h hôn nhân: Anh Nguyễn Phúc H chNguyễn Thị Thanh L kết hôn
trên s tự nguyn, đăng kết hôn tại y ban nn dân xã V, huyện P, tỉnh Thừa
Thiên Huế ngày 25/8/2011. Qtrình chung sng, vchồng thường xuyên xảy ra mâu
thuẫn do nh tình không hợp n thường xuyên cải , xúc phạm nhau, cuộc sng vợ
chồng không hnh pc. Gia đình đã a giải nhiều lần nhưng vợ chồng không khắc
phục được u thun. Ttháng 2/2013 cho đến nay hai người sống ly thân, không quan
tâm, chăm sóc cho nhau. Nay anh H xác định tình cảm vchồng còn nên yêu cầu a án
giải quyết cho anh được ly hôn chị Nguyễn Thị Thanh L.
2
Về con chung: Vợ chồng có 01 đứa con chung là cháu Nguyễn Ngọc Bo H, sinh
ngày 24/7/2011. Anh H yêu cầu được trc tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu H cho đến
khi đủ 18 tuổi; kng yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Phúc H không yêu cu Tòa án gii quyết.
Kèm theo đơn khởi kiện, anh H đã nộp các tài liệu, chứng c gồm: Giấy chng
nhận kết hôn, bản sao giấy khai sinh cháu Nguyn Ngọc Bo H, bản sao sổ hkhẩu gia
đình, bản sao chứng minh nhân dân của anh H.
Sau khi thlý v án, a án đã tiến hành tống đạt thông báo về việc th lý ván,
giấy triệu tập, c thông báo v phn họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cvà hòa giải cho bị đơn nhưng do việc tống đạt trực tiếp không thực hiện được
nên đã tiến hành niêm yết công khai theo quy định của pháp luật.
Qua xác minh chính quyn địa phương cho biết, vchồng anh Nguyễn Phúc H, ch
Nguyễn ThThanh L xảy ra mâu thun nhiều năm, chị L thường xuyên vng mặt n
nên đã tiến hành niêm yết công khai toàn b các văn bản tố tụng của Tòa án.
Tại phiên tòa ngày 04/5/2020 chị L vng mt lần thứ nht; phiên tòa lần thứ 2 ngày
03/6/2020 anh H vắng mặt ln thnhất, chị L vng mt ln th2. Mặc dù Tòa án đã tiến
hành niêm yết công khai các Quyết định hoãn phn a, thông báo v thời gian mở
phn tòa, giấy triệu tp nhưng chL tiếp tục vng mt.
Phát biểu của Kiểm sát viên ti phiên tòa:
Về tố tụng: Quá trình thụ lý, gii quyết, xét xử ván Thẩm phán và Hội đồng xét
xử, Tký đã thực hiện đầy đ các quy định ca pháp lut. Nguyên đơn đã chp hành
đầy đc quyn và nghĩa vụ tố tụng. Bị đơn nhiều lần vắng mặt ti phn họp kiểm tra
việc giao nộp tiếp cận công khai chng cứ, hòa gii, vắng mặt tại các phn tòa làm ảnh
hưởng đến tiến độ gii quyết vụ án.
Về việc gii quyết vụ án: Đề nghị Hi đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm
a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bluật tố tụng dân sự; khoản
1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Lut hôn nhân và gia
đình m 2014; Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của y ban
thường vụ Quốc hi. Đề ngh Hội đng xét xử chấp toàn b yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghn cứu các i liệu, chứng ccó trong hv án đã đưc xem xét,
thẩm tra ti phn toà, nhn định:
[1] Vthủ tục ttụng: Theo quy đnh ti Điều 175, Điều 179 của Bluật tố tụng
dân sự, việc tống đt trực tiếp cho bị đơn không thực hiện được nên Tòa án đã tiến nh
niêm yết công khai các văn bn t tụng, gồm: Thông báo về việc thụ lý v án, các thông
báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận ng khai chứng cứ hòa gii, quyết
định đưa v án ra xét x, quyết định hoãn phn tòa, thông báo thời gian mphiên tòa,
giấy triệu tp. Do đó thủ tục tống đạt văn bản tố tụng của a án là hợp lệ. Bị đơn vắng
mặt tại phiên tòa ln thứ 3. Do đó, Hội đng xét xử căn cvào yêu cầu khởi kiện và tài
3
liệu, chng cdo nguyên đơn cung cấp để giải quyết ván vắng mt bđơn theo quy
định ti Điều 227, Điều 228 của Bộ lut tố tng n sự.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, thấy rằng.
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Phúc H và ch Nguyễn Thị Thanh L kết
hôn trên cơ sở tự nguyn, đăng ký kết hôn ngày 25/8/2011 ti y ban nhân dân xã V,
huyện P, tỉnh Thừa Thn Huế, do đó quan hhôn nhân giữa 2 người là hợp pháp. Cuộc
sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do nh nh không hợp, thường xuyên cãi vã, xúc
phạm nhau. Gia đình đã hòa gii nhiều ln nhưng không khắc phục được. T tháng
2/2013 cho đến nay vợ chồng sng ly thân, không quan tâm, chăm sóc cho nhau. a án
đã nhiều ln mphiên hòa giải, phn a nhưng bđơn đều vắng mt nên không tiến
hành hòa gii được. Tại phiên tòa, anh Nguyễn Phúc H giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Điều
đó chứng tmâu thuẫn vchồng anh H, chị L đã thực sự trầm trọng, đời sống chung
không tho dài, mục đích hôn nhân không đt đưc nên áp dụng khon 1 Điều 51,
khoản 1 Điều 56 ca Lut hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Hưng.
[2.2] Về việc nuôi con chung: t thấy trong thời gian vợ chồng sống ly thân, cháu
Nguyễn Ngọc Bảo H, sinh ngày 24/7/2011 do anh H nuôi dưỡng, cháu H cũng
nguyn vọng đưc với anh H n áp dng các Điều 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân
gia đình, chấp nhận yêu cầu ca anh H về việc ni con sau khi ly hôn. Giao cháu
Nguyễn Ngọc Bo H cho anh H trc tiếp cm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tui.
[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con: Theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật hôn nn và
gia đình t khi ly hôn cha, mkhông trc tiếp nuôi con có nghĩa v cấp dưỡng cho con;
mặc dù đã đưc Hội đồng xét xgiải thích nhưng anh H không yêu cầu chL cấp dưỡng
cam đoan đđiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng con chung nên Hội đng xét xử không
xem xét.
[2.4] Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyn Phúc H không yêu cầu gii quyết
nên không xem xét.
[2.5] Về án p dân sự thẩm: Anh Nguyn Phúc H phải chịu án phí n sự sơ
thẩm ly hôn theo quy định tại Điều 147 ca B lut tố tụng dân sự; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, np, quản
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khon 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147, Điều 227, 228 của Blut ttụng dân sự.
Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, 58, 81, 82, 83 ca Luật hôn nhân và
gia đình;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định v mc thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan h hôn nn: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Phúc H. Anh
Nguyễn Phúc H được ly hôn ch Nguyễn Thị Thanh L.
4
2. Về việc ni con chung: Giao cháu Nguyễn Ngc Bo H, sinh ngày 24/7/2011
cho anh Nguyễn Phúc H trc tiếp chăm sóc, ni dưng cho đến khi đủ 18 tuổi.
ChNguyễn Thị Thanh L không có nghĩa vcấp dưỡng nuôi con chung. Chị L có
quyn thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
3. Về án p dân sự thẩm: Anh Nguyễn Phúc H phải chịu 300.000đồng án p
dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ o s tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã np
300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ng án phí số AA/2013/009394 ngày
03/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh
Hưng đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut thi hành án dân sự
thì người đưc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyn tha thuận thi
hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyn thi nh án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định ti các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ny ktừ ngày tuyên
án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhn được
bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
i nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
- TAND tỉnh Thừa Thn Huế; THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Phú Lc;
- c đương sự;
- Chi cục THADS huyện Phú Lc;
- UBND xã V, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Lưu h ván.
Phan Sang
5
Tải về
Bản án số 95/2020/HNGĐ-ST Bản án số 95/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất