Bản án số 91/2022/DSPT ngày 22/04/2022 của TAND tỉnh Tiền Giang về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 91/2022/DSPT

Tên Bản án: Bản án số 91/2022/DSPT ngày 22/04/2022 của TAND tỉnh Tiền Giang về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tiền Giang
Số hiệu: 91/2022/DSPT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/04/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TIN GIANG
Bn án s: 91/2022/DS-PT
Ngày: 22/4/2022
V/v tranh chp Hợp đồng y quyn,
tranh chp hp đồng chuyn nhượng quyn
s dng đất và tranh chp đòi i sn”.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TNH TIN GIANG
- Vi thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên toà: Ông Trn Hu Tính.
Các thm phán: Ông Hunh Vit Trung.
Ông Nguyn Thanh Triu.
Thư ghi biên bn phiên toà: Nguyn Thanh Thy, Thư T án nhân
dân tnh Tin Giang.
Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Tin Giang tham gia phiên tòa: T
Th K, Kim sát viên.
Ngày 22 tháng 4 năm 2022, ti tr s Toà án nhân dân tnh Tin Giang xét x
phúc thm công khai v án dân s đã thụ s: 571/2020/TLST-DS ngày 25 tháng
12 năm 2020 v vic tranh chp Hợp đồng y quyn, tranh chp hợp đồng chuyn
nhượng quyn s dụng đất và tranh chấp đòi tài sản.
Do bn án dân s thm s 72/2020/DS-ST ngày 24/9/2020 ca Toà án
nhân dân thành ph M, tnh Tin Giang b kháng cáo.
Quyết định đưa v án ra xét x s 678/2020/QĐXXPT-DS ngày 29/12/2020
giữa các đương s:
1. Nguyên đơn:Trần Thị Ánh T , sinh m 1973 (vắng mặt);
Địa chỉ: số 66 Ch, phường B, quận Th, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện ủy quyền: Hồ Thị N , sinh năm 1976 (có mặt);
Địa chỉ: s82 Ô 2, khu 1, thị trấn Ch, huyn C, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn:
2.1 Ông Hồ Văn Th , sinh năm 1966 (đã chết);
Địa chỉ: ấp Bình H, xã S, huyện Ch, tỉnh Tiền Giang.
* Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông H Văn Th:
- Bà Võ Thị N, sinh m 1968 (vắng mặt);
- Anh Hồ Minh Kh, sinh năm 1993 (xin vắng mặt);
Cùng đa chỉ: ấp Bình H, S, huyn Ch, tnh Tin Giang.
2
- Chị Hồ Thị Kim Th, sinh năm 1988 (xin vắng mặt);
Địa chỉ: ấp Th, xã Th, huyện Ch, tỉnh Long An.
2.2 Bà Võ Thị N, sinh năm 1968 (vắng mặt);
Địa chỉ: ấp Bình H, xã S, huyện Ch, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện ủy quyền: Nguyễn Thị Ch, sinh năm 1959 (có mặt);
Đa ch: s 215/8A p M, xã M, thành phM, tnh Tiền Giang.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Thị N: Luật Phan Thị
H, Văn phòng luật Nguyễn Văn Thận Đoàn lut tnh Tin Giang (có mt);
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1 Ủy ban nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang (xin vắng mặt);
Trụ sở: số 36 H, phường A, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
3.2 Ủy ban nhân dân xã M, thành phố M (vắng mặt);
Trụ sở: ấp H, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
3.3 Ông Nguyễn Duy M, sinh năm 1973 (vắng mặt);
Địa chỉ: số 74/34 T, phường A, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.
3.4 Bà Trần Thị Bích Ng, sinh năm 1973 (vắng mặt);
Đa ch: s25/6A Q, phưng A, qun G, thành ph HChí Minh.
3.5 Ông Nguyễn Quốc D, sinh năm 1970 (vắng mặt);
3.6 Bà Trần Thị Kim L, sinh năm 1970 (vắng mặt);
Cùng địa chỉ: số 443 A, png K, thành phM, tỉnh Tiền Giang.
3.7 Phòng công chứng số D, thành phố Hồ Chí Minh (xin vắng mặt);
Đa ch: số 25/5 H, phưng 4, qun T, thành phHC Minh.
3.8 Ông Thái Minh Q, sinh năm 1969 (vắng mặt);
Địa chỉ: số 63 Ch, phường B, quận Th, thành phố Hồ Chí Minh.
4. Ni kháng cáo: Nguyên đơn Trn Th Ánh T .
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 05/7/2011 các lời trình bày tại Tòa, đại diện ủy
quyền của nguyên đơn bà Hồ Thị N trình bày:
Vào năm 2010, Trần Thị Ánh T hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất với ông Nguyễn Duy M Trần Thị Bích Ng. T nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất hai thửa đất với tổng diện tích là 5.553,2m
2
tại ấp M, xã
M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Bà T đã được Ủy ban nhân dân thành phố M cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sBD022767 đối với thửa đất số 24 tờ bản đồ
số 48 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BD022766 đối với thửa số 98 tờ
bản đồ số 27 vào ngày 25/10/2010.
3
Sau khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cả hai thửa đất trên thì T
được biết trên hai thửa đất này có ông Hồ Văn Th và Võ Thị N đang ở. Bà T đã
nhiều lần đến yêu cầu ông Th và bà Ndi dời để giao trả quyền sử dụng đất cho bà T
nhưng ông Th và bà Nkhông chịu giao trả quyền sử dụng đất cho bà T.
T yêu cầu ông Hồ Văn Th Thị N phải di dời giao trả quyền sử
dụng của hai thửa đất trên cho bà. Thời hạn di dời 01 tháng khi án hiệu lực
pháp luật.
Tại bản tự khai ngày bổ sung ngày 15/7/2020, Trần Thị Ánh T u cầu
những người thừa kế quyền nghĩa vụ của ông Th là bà Thị N, anh Hồ Minh
Kh chị Hồ Thị Kim Th phải giao thửa đất số 24, tờ bản đồ số 28 có diện tích đo
đạc thực tế 3.451,9m
2
thửa đất số 98 tờ bản đồ số 27 diện tích đo đạc thực
tế 2.627,3m
2
cùng tại địa chỉ ấp M, M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang cho
T quản lý sử dụng.
* Ti bn tkhai ngày 24/8/2012 ông HVăn Th bà Võ Th N trình bày:
Vào năm 2009, ông Nguyễn Quốc D Trần Thị Kim L hỏi mượn giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số 02248/QSDĐ/757/2000/QĐUB (H) cấp ngày
02/10/2010 cấp cho ông Hồ Văn Th đối với hai thửa đất: Thửa đất số 1040 có diện
tích 4.121,0m
2
loại đất vườn và thửa đất số 1282 có diện tích 6000,0m
2
loại đất lúa
V +L tại ấp M, M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang đvợ chồng ông D L
đáo hạn ngân hàng. Do ông Th N nhu cầu cần vay số tiền 100.000.000
đồng để làm ăn. Khi đó, ông D và L đã giới thiệu ông Th N đến gặp
Trần Thị Bích Ng để nhờ vay tiền m. Ông D, L Ng đã yêu cầu ông Th
và bà N đi thành phố Hồ Chí Minh để làm văn bản ủy quyền cho bà Ng vay tiền.
Ông Th N đã ký văn bản y quyền cho bà Ng để Ng vay tiền dùm ông
bà. Nhưng sau khi văn bản y quyền tNg không đưa tiền vay cho ông bà.
Đến cuối năm 2010, Trần Thị Ánh T đã đến nhà ông để yêu cầu ông dọn
nhà, di dời, trả quyền sử dụng đất cho T. Lúc này, ông Th bà N mới biết
Ng đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất của ông bà cho bà T. Ông bà không đồng
ý với yêu cầu khởi kiện của bà T.
* Tại đơn khởi kiện phản tố ngày 07/11/2016, ông Hồ Văn Th và bà Võ Thị N
trình bày:
Vào năm 2009, ông bà cho ông Nguyễn Quốc D Trần Thị Kim L
mượn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thửa đất số 1040 thửa đất số
1282 để vay ngân hàng. Ông đề nghị ông D L cho ông vay số
tiền 100.000.000 đồng thì ông D L nói ông không đủ điều kiện vay tiền
phải nhờ người khác đứng tên vay tiền mới được. Ông D và bà L đã lừa dối ông bà
hợp đồng ủy quyền đối với hai thửa đất nói trên cho Trần Thị Bích Ng vào
ngày 06/10/2009 được Văn Phòng công chứng số D thành phố Hồ Chí Minh
chứng thực.
Sau đó, Ng không vay vốn ngân hàng hợp đồng chuyển nhượng
hai thửa đất trên cho ông Nguyễn Duy M (chồng Ng) vào ngày 16/11/2009.
Ông Nguyễn Duy M đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tài sản
khác gắn liền với đất. Ngày 09/8/2010, ông Nguyễn Duy M hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng hai thửa đất trên cho Trần Thị Ánh T. Trần Thị Ánh
4
T được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tài sản khác gắn liền với đất số
BD 022787.
Ông Th N yêu cầu Tòa án giải quyết: Hủy hợp đồng ủy quyền ngày
06/10/2009 được giữa Hồ Văn Th, Thị N Trần Thị Bích Ng; Hủy hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Trần Thị Bích Ng và Nguyễn Duy M
ngày 16/11/2009; Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng đất giữa Trần Thị
Bích Ng, Nguyễn Duy M Trần Thị Ánh T ngày 09/8/2010 hủy giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài khác gắn liền với đất số cấp cho
Trần Thị Ánh T đối với thửa đất s24, tờ bản đồ số 28 diện tích là 3.141,3m
2
do Ủy ban nhân dân thành phố M cấp ngày 25/10/2010 và giấy chứng nhận quyền
sử dụng đối với thửa đất số 98, tờ bản đồ số 27 diện tích 2.412m
2
do Ủy ban nhân
dân thành phố M cấp ngày 25/10/2010.
* Tại bản tự khai ngày 20/8/2012, người quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông
Nguyễn Duy M trình bày:
Vào ngày 16/11/2009, ông sang nhượng của ông Hồ Văn Th, Thị N
Trần Thị Bích Ng đứng tên đại diện (Theo giấy ủy quyền số 045115 tại
Phòng công chứng số D thành phố Hồ Chí Minh) 02 lô đất sau:
1. Thửa đất s1040 địa chỉ của thửa đất tại ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh
Tiền Giang 2.412m
2
.
2. Thửa đất s2412 địa chỉ của thửa đất tại ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh
Tiền Giang diện tích 3.141,3m
2
.
Đến ngày 09/8/2010, ông đã sang nhượng hai thửa đất trên cho Trần Thị
Ánh T. Ông M đơn xin vắng mặt.
* Tại bản tự khai ngày 20/8/2012, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Trần
Thị Bích Ng trình bày:
Vào ngày 06/10/2009, bà được ông Hồ Văn Th và bà Võ Thị N ủy quyền theo
hợp đồng ủy quyền số 045115 quyển số 3 tại Phòng công chứng số D thành phố
Hồ Chí Minh. Ông Th và bà Nđồng ý ủy quyền 02 lô đất: (1) Thửa đất số 24 tờ bản
đồ số 28, địa chỉ của thửa đất ấp M, M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang, diện
tích 3.141,3m
2
; (2) Thửa đất số 98, tờ bản đồ số 27 địa chỉ của thửa đất ở ấp M,
M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang, diện tích 2.412m
2
. Ng đã chuyển nhượng hai
thửa đất trên cho ông Nguyễn Duy M ngày 16/11/2009; Ông Nguyễn Duy M đã
chuyển nhượng hai thửa đất nêu trên cho Trần Thị Ánh T ngày 09/8/2010.
Ng có đơn xin vắng mặt.
* Tại Công văn số 3345/UBND-TN&MT ngày 16/9/2013 Công văn số
3867/UBND-TN*MT ngày 01/7/2020, người quyền lợi nghĩa vụ liên quan Ủy
ban nhân dân thành phố M trình bày:
Phần đất của Trần Thị Ánh T tại địa chỉ ấp M, M, thành phố M, tỉnh
Tiền Giang trước đây của ông Nguyễn Duy M sử dụng theo Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) số CH00102 thuộc thửa đất số 98, tờ bản đồ
số 27, diện tích 2.412m
2
do Ủy ban nhân dân thành phố M cấp ngày 31/3/2010
5
Giấy chứng nhận số CH00101 thuộc thửa số số 24, t bản đồ số 28, diện tích
3.141,3m
2
do Ủy ban nhân dân thành phố M cấp ngày 31/3/2010.
Như vậy việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho Trần Thị
Ánh T dựa trên sở hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông
Nguyễn Duy M cùng vợ là Trần Thị Bích Ng; Bản chính giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất của ông M, tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Ủy
ban nhân dân thành phố M không nhận đơn tranh chấp quyền sử dụng đất cũng
như đơn ngăn chặn việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất của quan thẩm
quyền về việc phần đất của ông M. Hồ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
của bà Trần Thị Ánh T đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Điều
106 Luật đất đai 2003.
Ủy ban nhân dân thành phố M đề nghị Tòa án giữ nguyên giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số CH 00633 và số CH 00634 ngày 25/10/2010 do Ủy ban nhân
dân thành phố M cấp cho bà Trần Thị Ánh T. Đồng thời, Ủy ban nhân dân thành
phố M xin được vắng mặt khi hòa giải, xét xử vụ án.
* Tại công văn số 170/CC4 ngày 28/5/2020, người có quyền lợi nghĩa vụ liên
quan Văn Phòng công chứng số D thành phố Hồ Chí Minh trình bày:
Việc chứng nhận hợp đồng ủy quyền số công chứng 045115 ngày 06/10/2009
không vi phạm pháp luật, không vi phạm đạo đức hội. Do đó, căn cứ theo quy
định tại khoản 1 Điều 6 Luật công chứng năm 2006 thì: Văn bản công chứng
hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên nghĩa vụ
không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia quyền yêu cầu Tòa án giải quyết
theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch
thỏa thuận khác.” Phòng công chứng số D không biết lý do sao ông Hồ Văn
Th, bà Võ Thị N yêu cầu Tòa án hủy hợp đồng ủy quyền số 045115 ngày
06/10/2009 của Phòng công chứng số D. Do đó, đối với yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn yêu cầu phản tcủa bị đơn, Phòng công chứng s D ý kiến như sau:
Trong trường hợp một bên giao kết hợp đồng ủy quyền số công chứng
045115 ngày 06/10/2009 không thực hiện nghĩa vụ của mình theo quy định pháp
luật hoặc giữa các bên tham gia giao kết hợp đồng ủy quyền còn những thỏa
thuận khác ngoài những nội dung đã ghi trong hợp đồng ủy quyền nêu trên thì đối
với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu phản tcủa bị đơn, Phòng công
chứng số D không ý kiến gì. Đề nghị Tòa án căn cứ các tài liệu, chứng cứ
trong h v án đ giải quyết yêu cầu của các n theo đúng quy định của pháp luật.
Trường hợp, Tòa án căn cứ xác định hợp đồng ủy quyền số công chứng
045115 ngày 06/10/2009 giao dịch dân sgiả tạo, được ông Hồ Văn Th,
Thị N với Trần Thị Bích Ng xác lập nhằm che giấu giao dịch dân sự khác dẫn
đến hậu quả pháp lý là hợp đồng ủy quyền số công chứng 045115 ngày 06/10/2009
hiệu theo Điều 129 của Bộ luật dân sự năm 2005, Phòng công chứng số D đ
nghị Tòa án xác định Công chứng viên Phòng công chứng sD không lỗi trong
việc hợp đồng ủy quyền nêu trên vô hiệu và đề nghị Tòa án giải quyết hậu quả của
hợp đồng hiệu theo quy định của pháp luật. Văn Phòng công chứng số D xin
vắng mặt khi Tòa án nhân dân thành phố M giải quyết vụ án.
6
* Tại biên bản ghi lời khai ngày 17/7/2020 người làm chứng Nguyễn Văn D
trình bày:
Ông xác nhận chữ “Dũng” chữ viết Nguyễn Văn D trong biên bản về
việc xác định ranh giới, mốc giới thửa đất theo hiện trạng ngày sử dụng do Phó
Chtịch Mxác nhận ngày 24/11/2009 không phải do ông n và viết.
* Tại biên bản ghi lời khai ngày 17/7/2020 người làm chứng Nguyễn Thị M
trình bày:
người quyền sdụng đất giáp ranh với quyền sử dụng của thửa đất
ngôi nhà của ông Th Nđang sử dụng. hoàn toàn không chữ ký
“Mai” chữ viết Nguyễn Thị M trong biên bản về việc xác định ranh giới, mốc
giới thửa đất theo hiện trạng ngày sử dụng do Phó Chủ tịch M xác nhận ngày
24/11/2009.
* Tại biên bản ghi lời khai ngày 17/7/2020 người làm chứng Hồ Thị Mỹ L
trình bày:
là chị ruột của ông Th. quyền sử dụng đất giáp ranh với quyền sử
dụng đất của ông Th N. Quyền sử dụng đất của ông Th N đường đi
vào quyền sử dụng của thửa đất số 98, tờ bản đồ số 27 diện tích 2.412m
2
tại
ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Phía Tây của thửa đất số 98 giáp ranh
với quyền sử dụng đất của bà. Quyền sử dụng đất của bà tính từ hàng rào lưới B40
trụ tông thuộc quyền sdụng của bà. Đường đi từ đường nhựa vào thửa đất số
98 thuộc quyền sử dụng của bà.
hoàn toàn không chữ “Liên” chviết Hồ Thị Mỹ L trong biên
bản về việc xác định ranh giới, mốc giới thửa đất theo hiện trạng ngày sử dụng do
Phó Chủ tịch M xác nhận ngày 24/11/2009. nhớ điều này vào năm
2009, bà Chủ tịch Hội phụ nữ S, huyện C, tỉnh Tiền Giang nên bà nhớ vào
năm 2009, bà hoàn toàn không có ký tên vào biên bản giáp ranh.
* Tại biên bản ghi lời khai ngày 17/7/2020 người làm chứng Nguyễn Hoàng L
trình bày:
Ông khẳng định chữ ký “Lai” và chữ viết Nguyễn Hoàng L trong biên bản về
việc xác định ranh giới, mốc giới thửa đất theo hiện trạng ngày sử dụng do Phó
Chủ tịch xã M xác nhận ngày 24/11/2009 không phải do ông ký tên và viết. Ông có
quyền sử dụng đất phía đông giáp ranh với đường đi từ lộ nhựa vào quyền sử
dụng đất của ông Th và bà N.
Luật sư bảo vquyền lợi ích hợp pháp của Thị N đề nghị Hội đồng
xét chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn vì: Ông Th N hợp đồng ủy
quyền là để nhờ Ng vay tiền dùm. Ông Th bà N không ủy quyền cho Ng
định đoạt nhà tài sản gắn liền với đất nên hợp đồng ủy quyền không thực hiện
được. Luật cho rằng hợp đồng ủy quyền hiệu bị lừa dối và đối tượng của
hợp đồng không thực hiện được dẫn đến hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng
đất giữa Trần Thị Bích Ng ông Nguyễn Duy M vô hiệu, hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất giữa Trần Thị Bích Ng, Nguyễn Duy M và Trần Thị
Ánh T vô hiệu.
7
Bn án dân s thẩm s 72/2020/DS-ST ngày 24/9/2020 ca Toà án nhân
dân thành ph M, tnh Tin Giang, đã căn cứ vào khoản 3 khoản 14 Điều 26,
khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 228 Điều 229 Bộ luật Tố tụng
Dân sự; Điều 131, Điều 132 Điều 136, Điều 154, Điều 159 Điều 411 Bộ luật
dân sự 2005; Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 105, Điều 106 Điều 107
Luật đất đai 2003; Điều 166, Điều 167 Điều 168 Luật đất đai 2013; Căn cứ
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội.
X: Không chp nhn yêu cu khi kin ca Trn Th Ánh T v vic yêu
cu Th N những người kế tha quyền nghĩa vụ t tng ca ông H
Văn Th phi giao thửa đất s 24, t bản đồ s 28 diện tích đo đạc thc tế
3.451,9m
2
thửa đất s 98 t bản đồ s 27 diện tích đo đạc thc tế
2.627,3m
2
cùng tại đa ch p M, xã M, thành ph M, tnh Tin Giang cho T
qun lý s dng.
Chấp nhận yêu cầu phản tố của Thị N những người kế thừa quyền
và nghĩa vụ tố tụng của ông Hồ Văn Th.
Hợp đồng y quyền được giữa ông Hồ Văn Th, Thị N Trần
Thị Bích Ng ngày 10/6/2009 được công chứng, chứng thực tại Phòng công chứng
số D thành phHC Minh, số công chứng là 045115 quyn số 3 vô hiệu.
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được giữa Trần Thị Bích
Ng ông Nguyễn Duy M ngày 16/11/2009 được chứng thực tại Ủy ban nhân n
M s546, quyển số 01 TP/CC-SCT/HĐGD hiệu.
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được giữa Trần Thị Bích
Ng, ông Nguyễn Duy M và Trần Thị Ánh T ngày 09/8/2010 được công chứng
tại Văn phòng công chứng Msố công chứng 242, quyển số 01/2010TP/CC-
SCC/HĐGD vô hiệu.
Thị N những người kế thừa quyền nghĩa vtố tụng của ông Hồ
Văn Th gồm Hồ Thị Kim Th Hồ Minh Kh được quyền liên hệ với cơ quan quản
lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai để làm thủ tục điều chỉnh (hoặc xin cấp lại) giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân thành phố M cấp cho Trần
Thị Ánh T ngày 25/10/2010 số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
lần lượt là CH 00634 và CH 00633 sang tên Thị N những người kế thừa
quyền nghĩa vụ tố tụng của ông Hồ Văn Th gồm Hồ Thị Kim Th Hồ Minh
Kh đối với các thửa đất gồm: Thửa đất số 24, tờ bản đồ số 28, diện tích ghi trong
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 3141,3m
2
diện tích đo đạc thực tế
3451,9m
2
, mục đích sử dụng đất: đất trồng cây lâu năm. Và thửa đất số 98, tờ bản.
đồ số 27, diện tích 2.412,0m
2
diện tích đo đạc thực tế là 2.627,3m
2
, mục đích sử
dụng đất là đất trồng lúa (Có sơ đồ đất kèm theo).
Về án phí: Nguyên đơn Trần Thị Ánh T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự
thẩm, được trừ vào stiền tạm ứng án phí đã nộp 7.500.000 đồng (Bảy triệu
năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu s015480 ngày 29/7/2011 của Chi cục thi
hành án dân sthành phố M nên T được hoàn lại số tiền 7.200.000 đồng (Bảy
triệu hai trăm nghìn đồng).
8
Hoàn lại cho Thị N những người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng
của Hồ Văn Th gồm Hồ Thị Kim Th Hồ Minh Kh số tiền tạm ứng án phí do Hồ
Văn Th Thị N đã nộp 300.0000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai
thu số 31455 ngày 21/02/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh
Tiền Giang.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về quyền kháng cáo của đương sự.
Ngày 02/10/2020, nguyên đơn Trn Th Ánh T có đơn kháng cáo toàn b bn
án thẩm, yêu cu cp phúc thm sa toàn b án thẩm theo hướng chp nhn
yêu cu khi kin của nguyên đơn;
Ti phiên a phúc thm:
Đại din y quyn ca nguyên đơn Trn Th Ánh T là bà H Th N vn gi
nguyên yêu cu kháng cáo của nguyên đơn, không cung cp b sung tài liu
chng c mi.
Nguyn Th Ch đi din theo y quyn Phan Th H người bo
v quyn li ích hp pháp cho b đơn bà Th N đ ngh không chp nhn
kháng cáo của nguyên đơn, gi nguyên bản án sơ thẩm.
Đi din Vin kimt nhânn tnh Tin Giang phát biu ý kiến trong quá trình
th lý, gii quyết v án Thm phán, Hội đồngt x các đương s đã tn th đúng
các quy đnh ca B lut T tng n s. V ni dung v án đ ngh không chp nhn
yêu cu kháng o của nguyên đơn Trn Th Ánh T, gi nguyên bn án dân s sơ
thm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Sau khi nghiên cứu c i liệu có trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại
phiêna và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phn tòa, ý kiến của Kiểm sát viên và
những quy định pháp luật, a án nhận định:
[1.1] Xét quan hệ pháp luật tranh chấp: Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn Trần Thị Ánh T yêu cầu khởi kiện phản tố của bị đơn Hồ Văn Th,
Thị N thì vụ án thuộc quan hệ pháp luật tranh chấp “Hủy hợp đồng ủy quyền,
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đòi tài sản được quy định tại
Điều 581, 697 Bộ luật Dân s năm 2005.
[1.2] Xét thời hạn kháng cáo: Căn cứ vào đơn kháng cáo ngày 02/10/2020
biên lai nộp tạm ứng án phí phúc thẩm ngày 08/10/2020 của nguyên đơn Trần Thị
Ánh T thì nguyên đơn kháng cáo trong thời hạn theo quy định tại Điều 273 của Bộ
luật Tố tụng dân sự.
[1.3] Xét smặt, vắng mặt của đương sự: Trong quá trình thụ vụ án
chuẩn bị xét xử, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho người thừa kế
quyền và nghĩa vụ tố tụng của bị đơn ông Hồ Văn Th là bà Võ Thị N (vắng mặt
người đại diện tham dự), Hồ Minh Kh Hồ Thị Kim Th (có đơn xin xét xử vắng
mặt); Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Phòng công chứng số D thành phố
Hồ Chí Minh Ủy ban nhân dân thành phố M (có đơn xin xét xử vắng mặt), Ủy
ban nhân dân M, thành phố M, ông Nguyễn Duy M, Trần Thị Bích Ng, ông
Nguyễn Quốc D, Trần Thị Kim L ông Thái Minh Q vắng mặt không do
9
nên Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 294, 296 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng
mặt những người nêu trên.
[2] Xét yêu cu kháng cáo ca nguyên đơn bà Trn Th Ánh T v vic sa toàn b
bn án thm theo hưng chp nhn tn b yêu cu khi kin ca ngun đơn, Hi
đng xét x xét thy:
[2.1] Căn cứ vào li trình bày và li tha nhn ca các đương s ti phiên tòa
sơ thẩm cũng như tại phiên tòa phúc thm xác định:
Ông Th người quyn s dụng đất ti thửa đt s 1040, 1282 ti M,
thành ph M, tnh Tin Giang theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s
02248/QSDĐ/757/2000/QĐUB (H) do y ban nhân dân thành ph M cp cho ông
Th. Ông Th bà N đã lập hợp đng y quyn cho bà Ng vi ni dung: Bà Ng đưc
thay mt ông Th Ns dng, cho thuê, thanh hợp đồng cho thuê, thế chp,
thế chấp để bảo đảm cho bên th ba, gii chp, chuyển nhượng, tng cho (hy hp
đồng chuyển nhượng, tng cho) nhn tiền đn bù gii ta (nếu có) đối vi quyn s
dng thửa đất s 1040, 1282 ti M, thành ph M, tnh Tin Giang. Hợp đồng
y quyền nêu trên đã công chng, chng thc ti Phòng ng chng s D thành
ph H Chí Minh, s công chng là 045115 quyn s 3 vào ngày 06/10/2009.
Đến ngày 16/11/2009, Trn Th Bích Ng đã hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dng thửa đất s 1040 din tích 2.412,0m
2
, tha 1282 din tích 3.141,3m
2
cho ông Nguyn Duy M (chng ca Ng) vi giá chuyển nhượng ghi trong hp
đồng 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng), được chứng thực tại Ủy ban nhân
dân xã M số 546, quyển số 01 TP/CC-SCT/HĐGD.
Đến ngày 09/8/2010, Trn Th Bích Ng ông Nguyn Duy M hp
đồng chuyển nhượng thửa đất s 1040 din tích 2.412,0m
2
, tha 1282 din tích
3.141,3m
2
cho Trn Th Ánh T vi giá chuyển nhượng ghi trong hợp đồng là
300.000.000 đồng. Hợp đồng chuyển nhượng ngày 09/8/2010 được công chng ti
Văn phòng công chứng M s công chng là 242, quyn s 01.
K t thời điểm ký hợp đồng y quyền cho đến nay, v chng ông Th bà N
ngưi trc tiếp qun lý, s dng hai thửa đất đang tranh chp ông không
nhn bt c khon tin nào t vic chuyển nhượng đất do Trn Th ch Ng
ông Nguyn Duy M chuyển nhưng hai tha đất u trên.
[2.2] t tính hiu lc ca Hợp đồng y quyn ngày 06/10/2009 hai hp
đồng chuyển nhưng quyn s dụng đất ngày 16/11/2009 ngày 09/8/2010.
- V hình thc: C ba hợp đồng trên đã lập thành n bản theo mu được
công chng, chng thực theo quy định.
- V ni dung:
Hp đồng y quyn ngày 06/10/2009 ông Th N không quen biết Ng,
do hợp đồng y quyn ông cho v chng bn mình là ông D L
n giy chng nhn quyn s dụng đất để đi vay tiền nhưng không vay đưc
nên y quyn cho bà Ng vay h nên ông Th bà N ký hợp đồng y quyn cho bà Ng
đ vay ngân hàng nhưng phm vi y quyn trong hợp đồng y quyn ngày
10/6/2009 đã không đúng vi ý chí ca ông Th N. Ông Th N đã sự
nhm ln khi hợp đồng y quyn cho Ng theo Điều 131 B lut dân s năm
10
2005. Ng đã cố ý làm cho ông Th Nhiu sai lch v ni dung y quyn,
dẫn đến vic ông Th và bà N đã ký hợp đồng y quyn ngày 06/10/2009. Trên tha
đất s 1040 mt ngôi nhà kiên c của gia đình ông Th N đang sử dng
nhưng nội dung y quyền không đ cập đến tài sản (ngôi nhà trên đất) không
tha thun v cây trồng trên đất đã làm cho hợp đồng y quyn không thc hin
được theo Điều 411 B lut dân s 2005. Hợp đồng y quyn ngày 10/6/2009, tha
thun thi hn ông Th Ny quyn cho bà Ng 10 năm kể t ngày hợp đồng
đưc công chứng. Do đó, ông Th Nyêu cu hy hợp đồng y quyn ngày
10/6/2009 được công chng chng thc ti Phòng công chng s D thành ph H
Chí Minh, s công chng 045115 quyn s 3 vn còn thi hiu khi kin theo
quy định tại các Điều 136, Điều 154 Điều 159 B lut dân s 2005. Căn Điều
131, Điều 132 Điều 411 B lut dân s 2005, hợp đồng y quyền được gia
ông H Văn Th, Th N bà Trn Th Bích Ng ngày 10/6/2009 được công
chng, chng thc ti Phòng công chng s D thành ph H Chí Minh, s công
chng là 045115 quyn s 3 vô hiu.
Hp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 06/10/2009 gia Trần
Thị Bích Ng ông Nguyễn Duy M (chồng của Ng): Như đã nhận định, hợp
đồng ủy quyền được ký giữa ông Hồ Văn Th, bà Võ Thị N và bà Trần Thị Bích Ng
ngày 10/6/2009 được công chứng, chứng thực tại Phòng ng chứng số D thành
phố Hồ Chí Minh, số công chứng 045115 quyển số 3 bị hiệu. Căn cứ giấy
chứng nhận kết hôn số 98, quyển số 01/2001 do Phòng công chứng số 1, tỉnh Tiền
Giang cung cấp (BL số 425) thể hiện: Ông Nguyễn Duy M bà Trần Thị Bịch Ng
vợ chồng hợp pháp nên việc Ng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng
thửa đất số 1040 diện tích 2.412,0m
2
thửa 1282 diện tích 3.141,3m
2
cho ông
Nguyễn Duy M, Ông M được Ủy ban nhân dân thành phố M cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất không
được xem là chiếm hữu tài sản ngay tình theo Điều 189 Bộ luật dân sự 2005. Nội
dung hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng đất không đề cập đến tài sản trên
đất, không thỏa thuận về ngôi nhà mà gia đình ông Th N đang nên hợp
đồng chuyển nhượng ngày 06/10/2009 không thể thực hiện được. Căn cứ Điều 411
Bộ luật dân sự 2005, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 16/11/2009
được ký giữa bà Trần Thị Bích Ng và ông Nguyễn Duy Mvô hiệu.
Hp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 09/8/2010 gia v chng
ông Nguyễn Duy M Trần Thị Bích Ng Trần Thị Ánh T: Nội dung hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất không đề cập đến tài sản trên đất, không
thỏa thuận gì về ngôi nhà mà gia đình ông Th và bà N đang ở. Căn cứ Điều 411 Bộ
luật dân sự 2005, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 09/8/2010
được giữa Trần Thị Bích Ng, ông Nguyễn Duy M và Trần Thị Ánh T
hiệu. Đồng thời, Hội đồng xét xử đã nhận định hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất được giữa Trần Thị Bích Ng và ông Nguyễn Duy M ngày
16/11/2009 hiệu nên bà T được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không
được xem là chiếm hữu tài sản ngay tình theo Điều 189 Bộ luật dân sự 2005.
Từ những phân tích trên, Tòa cấp sơ thẩm không chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn và chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn là có căn cứ.
11
[2.3] Đối với việc giải quyết hậu quả của hợp đồng hiệu: Ông Th bà N
ủy quyền cho Trần ThBích Ng rồi bà Ng chuyển nhượng đất cho ông M, sau
đó vợ chồng Ông M bà Ng chuyển nhượng đất cho bà T thì không có chứng cứ nào
chứng minh ông Th, bà N nhận số tiền chuyển nhượng đất là 300.000.000 đồng
nên ông Th N không có nghĩa vụ giao trả vì không có nhận gì khi giao dịch hợp
đồng. Việc giải quyết hậu quả do hợp đồng hiệu đây giữa bên chuyển
nhượng vợ chồng ông Nguyễn Duy M, Trần Thị Bích Ng với Trần Thị Ánh
T. Xét về lỗi thì cả hai bên đều lỗi ngang nhau nhưng tại phiên tòa phúc thẩm
đại diện ủy quyền của nguyên đơn và đại diện ủy quyền của bị đơn đều không yêu
cầu giải quyết hậu quả do hợp đồng hiệu nên Hội đồng xét xử không đặt ra để
xem xét.
Ti phiên tòa phúc thm, đại din y quyn ca nguyên đơn kháng cáo
không đưa ra được căn c nào khác ngoài nhng chng c đã thu thp ti Tòa án
cấp thẩm để chng minh cho yêu cu khi kin của nguyên đơn. thế, Hi
đồng xét x không có cơ sở xem xét chp nhn yêu cu kháng cáo ca nguyên đơn
nên gi nguyên bản án sơ thẩm.
Về án phí dân sự phúc thẩm: Nguyên đơn Trần Thị Ánh T không được chấp
nhận kháng cáo nên phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định.
Xét đ ngh của đi din Vin kim sát nhân dân tnh Tin Giang phù hp vi
nhận định ca Hội đồng xét x nên chp nhn.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 148 và khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 3 khoản 14 Điều 26, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, Điều 228 Điều 229 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 131, Điều 132 Điều
136, Điều 154, Điều 159 Điều 411 Bộ luật dân sự 2005; Điều 357 Bộ luật n
sự năm 2015; Điều 105, Điều 106 Điều 107 Luật đất đai 2003; Điều 166, Điều
167 Điều 168 Luật đất đai 2013; Căn cứ Điều 29 Nghị quyết số
326/2016/UNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ Luật thi hành án Dân sự.
Xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn Trần Thị Ánh T, giữ
nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 72/2020/DS-ST ngày 24/9/2020 của Toà án nhân
dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
Không chp nhn yêu cu khi kin ca bà Trn Th Ánh T v vic yêu cu
Th N những người kế tha quyền nghĩa vụ t tng ca ông H Văn
Th phi giao thửa đất s 24, t bản đồ s 28 diện tích đo đc thc tế
3.451,9m
2
thửa đất s 98 t bản đồ s 27 diện tích đo đạc thc tế
2.627,3m
2
cùng tại đa ch p M, xã M, thành ph M, tnh Tin Giang cho T
qun lý s dng.
Chấp nhận yêu cầu phản tố của Thị N những người kế thừa quyền
và nghĩa vụ tố tụng của ông Hồ Văn Th.
12
Hợp đồng ủy quyền được giữa ông Hồ Văn Th, Thị N Trần
Thị Bích Ng ngày 10/6/2009 được công chứng, chứng thực tại Phòng công chứng
số D thành phHC Minh, số công chứng là 045115 quyn số 3 vô hiệu.
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được giữa Trần Thị Bích
Ng ông Nguyễn Duy M ngày 16/11/2009 được chứng thực tại Ủy ban nhân dân
xã M số 546, quyển số 01 TP/CC-SCT/HĐGD vô hiệu.
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được giữa Trần Thị Bích
Ng, ông Nguyễn Duy M và Trần Thị Ánh T ngày 09/8/2010 được công chứng
tại Văn phòng công chứng M số công chứng 242, quyển số 01/2010TP/CC-
SCC/HĐGD vô hiệu.
Thị N những người kế thừa quyền nghĩa vtố tụng của ông Hồ
Văn Th gồm Hồ Thị Kim Th Hồ Minh Kh được quyền liên hệ với cơ quan quản
lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai để làm thủ tục điều chỉnh (hoặc xin cấp lại) giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân thành phố M cấp cho Trần
Thị Ánh T ngày 25/10/2010 số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
lần lượt là CH 00634 và CH 00633 sang tên Thị N những người kế thừa
quyền nghĩa vụ tố tụng của ông Hồ Văn Th gồm Hồ Thị Kim Th Hồ Minh
Kh đối với các thửa đất gồm: Thửa đất số 24, tờ bản đồ số 28, diện tích ghi trong
giấy chứng nhận quyền sdụng đất 3141,3m
2
diện tích đo đạc thực tế
3.451,9m
2
, mục đích sử dụng đất: đất trồng cây lâu năm. Và thửa đất số 98, tờ bản
đồ số 27, diện tích 2.412,0m
2
diện tích đo đạc thực tế là 2.627,3m
2
, mục đích sử
dụng đất là đất trồng lúa (Có sơ đồ đất kèm theo).
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Trần Thị Ánh T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà T được
trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm nghìn
đồng) theo biên lai thu số 015480 ngày 29/7/2011 của Chi cục thi hành án dân s
thành phố M nên T được hoàn lại số tiền 7.200.000 đồng (Bảy triệu hai trăm
nghìn đồng).
Hoàn lại cho Thị N những người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng
của ông Hồ Văn Th gồm Hồ Thị Kim ThHồ Minh Kh số tiền tạm ứng án phí do
ông Hồ Văn Th Thị N đã nộp 300.0000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)
theo biên lai thu số 31455 ngày 21/02/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành
phố M, tỉnh Tiền Giang.
2. Về án phí dân sự phúc thẩm:
Trần Thị Ánh T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm, được
trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002111
ngày 08/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang,
xem như đã nộp xong án phí dân sự phúc thẩm.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân squyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi
13
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thm có hiệu lc pháp lut kể tngày tun án.
Nơi nhận:
- VKSND tnh Tin Giang;
- TAND thành ph M;
- Chi cc THADS thành ph M;
- Công b bản án CTTĐT;
- Lưu: VT, hồ sơ v án;
DSPT-2022-T
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Trn Hu Tính
Tải về
Bản án số 91/2022/DSPT Bản án số 91/2022/DSPT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất