Bản án số 9/2026/KDTM-ST ngày 19/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 19 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán hàng hóa

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 9/2026/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 9/2026/KDTM-ST ngày 19/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 19 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán hàng hóa
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về mua bán hàng hóa
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 19 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 9/2026/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/08/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Standard - Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 9/2026/KDTM-ST Bản án số 9/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 9/2026/KDTM-ST Bản án số 9/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 19 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 09/2026/KDTM-ST
Ngày: 19-8-2026
V/v: Tranh chấp hợp đồng mua bán
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 19 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Văn Cảnh;
Ông Nguyễn Trường Hải.
- Thư ký tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh - Thư ký Tòa án nhân
dân khu vực 19 – Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 19 – Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai G - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 19 – Thành phố
Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số
16/2026/TLST-KDTM ngày 5 năm 2026 về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán”
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 283/2026/QĐXXST-KDTM ngày 16 tháng 7
năm 2026, Quyết định hoãn phiên tòa số 231/2026/QĐST-KDTM ngày 03 tháng 8
năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Standard; địa chỉ:
Số C, lô H, nhà ơ C, C, đường L, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1995; nơi
cư trú: Số F Quốc lộ A, khu phố N, phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại
diện theo ủy quyền, có mặt.
2. Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1; địa chỉ: Thửa đất số 116, tờ bản
đồ số 41, ấp B, xã B, Thành phố C.
Người đại diện theo pháp luật: Ông K, sinh năm 1965; nơi đăng ký thường trú:
P, Đơn vị A, Tòa nhà A, vườn Hoàng Gia H, Số A đường Z, thị trấn C, quận H,
Thành phố N, tỉnh Giang Tô, Trung Quốc; chỗ ở hiện tại: Thửa đất số 116, tờ bản đồ
số 41, ấp B, xã B, Thành phố C, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Tại đơn khởi kiện, lời trình bày trong quá trình tham gia tố tụng người đại diện
hợp pháp của nguyên đơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Standard là bà
Trần Thị T trình bày:
Ngày 10/03/2025 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Standard (sau đây
gọi tắt là Công ty Standard) và Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1 (sau đây gọi tắt là
Công ty T1) có ký với nhau Hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hoá số 2025/001-
SD-JX. Theo nội dung của Hợp đồng, Công ty Standard (Bên bán) sẽ bán cho Công
ty T1 (Bên mua) hàng hoá là sơn các loại, đơn giá căn cứ vào giá đã ký duyệt, nếu
có thay đổi các bên sẽ thương lương và báo giá mới trước 15 ngày, giao hàng tại kho
của Bên mua. Ngoài ra, hợp đồng còn có các quy định khác về quyền, nghĩa vụ của
các bên, phương thức giải quyết tranh chấp.
Căn cứ vào Hợp đồng trên, Công ty Standard đã bán hàng và xuất các Hoá đơn
giá trị gia tăng sau cho bên mua Công ty T1:
STT
Số hoá đơn
Ngày trên Hoá đơn
1.
0000004
23/01/2026
2.
0000036
25/12/2025
3.
0000034
25/11/2025
4.
0000031
21/10/2025
5.
0000030
20/9/2025
6.
0000027
26/8/2025
7.
0000021
22/7/2025
8.
0000017
25/6/2025
9.
0000012
24/5/2025
10.
0000010
29/4/2025
11.
0000007
31/3/2025
Tổng số tiền theo 11 Hoá đơn nói trên là:3.531.706.188 đồng (đã bao gồm 8%
thuế giá trị gia tăng).
Trong các Hoá đơn nói trên, Công ty T1 đã thanh toán cho Hoá đơn 0000007,
0000010, 0000012 và 0000017; Hoá đơn 0000021 đã thanh toán 100.000.000 đồng,
còn nợ lại 96.156.188 đồng; Hóa đơn 0000030 đã thanh toán 100.779.200 và còn nợ
lại 62.000.000 đồng. Riêng Hoá đơn 0000004, 0000036, 0000034, 0000031,
0000030 và 0000027 chưa thanh toán được khoản tiền nào.
Như vậy, tổng số tiền mà Công ty T1 chưa thanh toán cho Công ty Standard là:
1.303.153.388 đồng.
3
Công ty Standard đã nhiều lần yêu cầu Công ty T1 thanh toán số tiền
1.303.153.388 đồng nhưng Công ty T1 lấy nhiều lý do trốn tránh không thanh toán.
Do vậy, Công ty Standard khởi kiện Công ty T1 tại Tòa án nhân dân khu vực 19 –
Thành phố Hồ Chí Minh yêu cầu Toà án giải quyết buộc Công ty T1 phải thanh toán
cho Công ty Standard tổng số tiền: 1.376.250.636 đồng. Trong đó:
1. Tiền nợ gốc là: 1.303.153.388 đồng.
2. Tiền lãi suất do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán với mức lãi suất 0.83%
/tháng tính từ ngày phải thanh toán (30 ngày sau xuất hoá đơn) đến ngày xét xử sơ
thẩm (tạm tính đến 01/07/2026) là 73.097.248 đồng.
Tuy nhiên, sau khi Công ty Standard khởi kiện tại Toà án nhân dân khu vực 19
– Thành phố Hồ Chí Minh, vào ngày 25/4/2026 Công ty T1 thanh toán cho Công ty
Standard số tiền 120.779.200 đồng, nội dung: thanh toán hoá đơn số 30 (hoá đơn số
30 còn nợ lại: 62.000.000 đồng). Do vậy số tiền mà Công ty T1 còn nợ lại là:
1.182.374.188 đồng và tiền lãi phát sinh được tạm tính đến ngày 1/7/2026 tính cụ thể
như sau:
- Hoá đơn số 0000004: 80.836.920 đồng x 0.83% x 4 tháng = 2.683.785 đồng.
- Hoá đơn số 0000036: 166.035.960 đồng x 0.83% x 5 tháng = 6.890.492 đồng;
- Hoá đơn số 0000034: 309.574.440 đồng x 0.83% x 6 tháng = 15.416.807 đồng;
- Hoá đơn số 0000031: 418.903.920 đồng x 0.83% x 7 tháng = 24.338.317 đồng;
- Hoá đơn số 0000030: 62.000.000 đồng x 0.83% x 8 tháng = 3.602.200 đồng;
- Hoá đơn số 0000027: 48.866.760 đồng x 0.83% x 9 tháng = 3.650.346 đồng;
- Hoá đơn số 0000021: 96.156.188 đồng x 0.83% x 10 tháng = 7.980.963 đồng;
Tổng số tiền lãi mà nguyên đơn yêu cầu là 64.562.910 đồng.
Tổng số tiền mà Công ty T1 chưa thanh toán cho Công ty Standard là:
1.246.937.098 đồng.
Do vậy. Công ty Standard khởi kiện Công ty T1 ra Tòa án nhân dân vực 19 –
Thành phố Hồ Chí Minh với yêu cầu: Buộc Công ty T1 phải thanh toán cho Công ty
Standard tổng số tiền: 1.246.937.098 đồng. Trong đó: nợ gốc là: 1.182.374.188 đồng
và tiền lãi suất do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán với mức lãi suất 0.83% /tháng
tính từ ngày phải thanh toán (30 ngày sau xuất hoá đơn) đến ngày xét xử sơ thẩm
(tạm tính đến 01/07/2026) là: 64.562.910 đồng, tiền lãi sẽ tiếp tục tính cho đến khi
Công ty T1 hoàn tất nghĩa vụ thanh toán.
Tại phiên tòa Công ty Standard xin rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với hóa
đơn số 0000030 ngày 20/9/2025, yêu cầu tính số tiền nợ còn lại đối với hóa đơn này
là 62.000.000 đồng, đồng thời Công ty Standard yêu cầu Công ty T1 chỉ thanh toán
tiền nợ gốc 1.182.374.188 đồng và không yêu cầu tính lãi.
Bị đơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều
lần để tham gia tố tụng nhưng đều vắng mặt không lý do. Tòa án không ghi nhận
được ý kiến của bị đơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 19 – Thành phố Hồ Chí Minh tham
gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
4
Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến khi khai mạc phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán,
Thư ký đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định. Tại phiên tòa sơ
thẩm, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định pháp luật.
Về nội dung: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ chấp nhận nên đề
nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc tranh
chấp hợp đồng mua bán hàng hóa đối với bị đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Công ty
Trách niệm hữu hạn thương mại Standard khởi kiện Công ty T1 về việc tranh chấp
hợp đồng mua bán và Công ty T1 có trụ sở tại ấp B, xã B, Thành phố C. Do vậy, xác
định quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng mua bán” và thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 19 – Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định
tại khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Về sự có mặt của đương sự tại phiên tòa: Bị đơn đã được Tòa án triệu tập
hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không rõ lý do. Do đó, Tòa
án căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử
vắng mặt các đương sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về số tiền nợ gốc: Quá trình thụ lý giải quyết, nguyên đơn Công ty Trách
hữu hạn thương mại Standard (sau đây gọi tắt là Công ty Standard) đã giao nộp các
chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là các Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu
giao hàng và các văn bản khai báo thuế của Công ty Standard. Bị đơn Công ty T1
(sau đây gọi tắt là Công ty T1) đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia
tố tụng nhưng đều vắng mặt không lý do và không cung cấp bất kỳ tài liệu, chứng cứ
nào liên quan đến vụ án. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 4 Điều 91, khoản 2
Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự để xem xét giải quyết vụ án. Căn cứ vào các hoá
đơn giá trị gia tăng của Công ty Standard có chứng cứ xác định từ ngày 31 tháng 3
năm 2025 đến tháng 01 năm 2026 giữa Công ty Standard và Công ty T1 có phát sinh
giao dịch mua bán hàng hoá và Công ty Standard xuất 11 hóa đơn. Trong các Hoá
đơn như nguyên đơn trình bày nói trên, Công ty T1 chưa thanh toán cho Công ty
Standard các hóa đơn sau: Hoá đơn số 0000004: 80.836.920 đồng; Hoá đơn số
0000036: 166.035.960 đồng; Hoá đơn số 0000034: 309.574.440 đồng; Hoá đơn số
0000031: 418.903.920 đồng; Hoá đơn số 0000030: 62.000.000 đồng; Hoá đơn số
0000027: 48.866.760 đồng và Hoá đơn số 0000021: 96.156.188 đồng. Có cơ sở xác
định Công ty T1 chưa thanh toán cho Công ty Standard số tiền mua hàng
1.182.374.188 (một tỷ một trăm tám mươi hai triệu ba trăm bảy mươi bốn nghìn một
trăm tám mươi tám) đồng.
[2.2] Ngày 19/6/2026, Tòa án nhân dân khu vực 19 – Thành phố Hồ Chí Minh
có Công văn số 62/2026/QĐ-YCCCTLCC gửi Thuế Thành phố H về việc cung cấp
5
thủ tục khai thuế, hoàn thuế đối với các hóa đơn hiện đang tranh chấp của Công ty
T1 nhưng đến nay Tòa án không nhận được văn bản trả lời của Thuế Thành phố H.
Vì vậy, Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ thu nhập được trong vụ án để giải
quyết.
[2.3] Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện
đối với hóa đơn số 0000030 ngày 20/9/2025 và xin rút yêu cầu đối với phần lãi chậm
trả nên Hội đồng xét xử chấp nhận và đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn.
Từ những phân tích trên, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên
Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát về nội dung vụ án là có căn cứ nên Hội
đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Bị đơn Công ty Trách nhiệm hữu
hạn T1 phải chịu án theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
Khoản 1 Điều 30; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 91; Điều 92; Điều 147; Điều
227; Điều 228; Điều 243; Điều 244; Điều 266; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015;
Điều 24, Điều 50, Điều 55 và Điều 306 của Luật Thương mại;
Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân
tối cao ngày 11/01/2019 hướng dẫn quy định về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban vụ hội ngày 30/12/2016 quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Thương mại Standard đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1 về việc “Tranh chấp
hợp đồng mua bán”.
Buộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1 trả cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Thương mại Standard số tiền 1.182.374.188 (một tỷ một trăm tám mươi hai triệu ba
trăm bảy mươi bốn nghìn một trăm tám mươi tám) đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên
thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi
suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
2. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với số tiền nợ gốc
120.799.200 đồng tại hóa đơn số 0000030 ngày 20/9/2025 và đình chỉ yêu cầu đối
với số tiền lãi chậm thanh toán.
3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
6
Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1 phải chịu số tiền 47.471.226 (bốn mươi bảy
triệu bốn trăm bảy mươi mốt nghìn hai trăm hai mươi sáu) đồng án phí kinh doanh
thương mại sơ thẩm.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Standard không phải chịu án phí
kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương
mại Standard số tiền 26.643.759 (hai mươi sáu triệu sáu trăm bốn mươi ba nghìn bảy
trăm năm mươi chín) đồng tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp
tại biên lai thu tiền số 0028232 ngày 07 tháng 5 năm 2026 của hành án dân sự Thành
phố Hồ Chí Minh).
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có
mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận
được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 36 và
Điều 71 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực
hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.
Nơi nhận:
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND khu vực 19 – Thành phố Hồ Chí Minh;
- Thi hành án DS Thành phố Hồ Chí Minh;
- Các đương sự;
- Lưu: hồ sơ, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Mai
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 9/2026/KDTM-ST Bản án số 9/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 9/2026/KDTM-ST Bản án số 9/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất