Bản án số 89/2022/DS-PT ngày 28-06-2022 của TAND tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp đòi lại tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 89/2022/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 89/2022/DS-PT ngày 28-06-2022 của TAND tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp đòi lại tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Sóc Trăng
Số hiệu: 89/2022/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/06/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Phạm Thị Thu H và Lý Thị H tranh chấp đòi lại tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Quang Nhuận.
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Văn Dũ.
Ông Nguyễn Vĩnh Khương.
- Thư phiên tòa: Bà Võ Anh Thảo Thm tra viên Tòa án nhân dân tỉnh Sóc
Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Ông
Nguyễn Văn Sạch - Kiểm sát viên.
Trong ngày 28 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét
xử phúc thẩm công khai vụ án th số: 49/2022/TLPTDS ngày 22 tháng 4 năm
2022 về tranh chấp “Tranh chấp đòi lại tài sản.
Do bản án dân ssơ thẩm s12/2022/DS-ST ngày 09 tháng 02 năm 2022 của
Tòa án nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng bkháng cáo.
Theo quyết định đưa v án ra t xử phúc thẩm số 62/2022/QĐPT-DS ny 11
tháng 5 năm 2022, giữa c đương sự:
- Nguyên đơn: Phạm Thị Thu H, sinh năm 1963, địa chỉ: S53, ấp AN, thị
trấn ALT, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng (có mặt).
- Bị đơn: Thị H, sinh năm 1980, địa chỉ: S172/2, ấp HL, XH, huyện
Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng (mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Văn U, sinh năm 1972, địa
chỉ: Số 172/2, ấp HL, xã XH, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.
Ông Văn U ủy quyền cho bà Thị H tham gia phiên tòa phúc thẩm (theo
văn bản ủy quyền lập ngày 27/6/2022).
Ngưi kháng cáo: Lý Thị H là bđơn trong ván.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
Bản án số: 89/2022/DS-PT
Ngày: 28/6/2022.
V/v tranh chấp đòi lại tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện lập ngày 21 tháng 6 năm 2021, nguyên đơn Phạm Thị
Thu H trình bày:
Ngày 01/02/2012 al (nhằm ngày 22/02/2012 dl), Thị H làm chủ dây hụi
tháng 5.000.000 đồng, bà có tham gia 02 chân trong dây hụi này. Đến tháng 4 và tháng
5/2013 hốt 02 chân hụi với tổng số tiền 118.070.000 đồng (50.570.000 đ +
67.500.000 đ) nhưng H không giao tiền hụi cho làm 02 “Tờ hẹn nợ” hứa
trong tháng 5/2013 sẽ trả nhưng đến hẹn bà H không trả theo thỏa thuận. Sự việc được
Tổ hòa giải tiến hành hòa giải vào ngày 09/9/2013, H thừa nhận số tiền nợ hụi này
nhưng lại hứa trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hòa giải sẽ trả đủ số tiền nợ hụi cho
bà, tuy nhiên từ đó đến nay bà đã rất nhiều lần gặp trực tiếp và điện thoại cho bà H yêu
cầu trả số tiền trên thì bà H cứ hẹn hoài mà không chịu trả. Nay bà yêu cầu Tòa án giải
quyết buộc vợ chồng Thị H, ông Văn U phải có trách nhiệm liên đới trả cho
bà 118.070.000 đồng, tiền lãi chậm trả (9%/năm) kể từ ngày hòa giải 09/9/2013 tạm
tính đến ngày 09/6/2021 là 07 năm 09 tháng là: 118.000.000 đồng x 9%/năm x 7 năm
9 tháng = 82.353.825 đồng, tổng cộng 200.423.825 đồng tiền lãi chậm trả tiếp theo
kể từ ngày 09/6/2021 của số tiền gốc 118.070.000 đồng cho đến ngày xét xử xong vụ
án.
Tại n bản trả lời lập ngày 20 tháng 9 năm 2021, người đại diện theo ủy
quyền của bị đơn trình bày:
Thị H không đồng ý toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, H
không thừa nhận còn nợ nguyên đơn tiền hụi nêu trên, không đồng ý trlãi, theo quy
định của pháp luật v thời hiệu thì ván đã hết thời hiệu khởi kiện, H yêu cầu áp
dụng thời hiệu khởi kiện trong vụ án này.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông n U: Không văn bản
trình bày ý kiến cung cấp cho Tòa án cấp sơ thẩm và có đơn yêu cầu vắng mặt khi tiếp
cận, công khai chứng cứ và hòa giải, xét xử sơ thẩm.
Tại bản án dân s thẩm s 12/2022/DS-ST ngày 09 tháng 02 năm 2022
của Tòa án nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng đã quyết định:
Áp dụng khoản 2 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 2 Điều 244, Điu 147, Điều 266, Điều 271, Điều 273, Điều 278, Điều 280,
khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 166, khoản 2 Điều 155,
Điều 280, Điều 351, Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 27
Điều 37 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự; khoản
2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 ca y ban Thường
vQuốc hi quy định v mc thu, min, gim, thu, nộp, qun lý s dụng án p
l phí Tòa án.
Tuyên xử:
3
1/. Chấp nhận việc rút một phần yêu cầu khởi kiện chấp nhận toàn bộ u
cầu khởi kiện củaPhạm Thị Thu H.
2/. Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị Thu H về việc yêu
cầu Thị H ông Văn U trả tiền lãi tạm tính từ ngày 9/9/2013 đến ngày
9/6/2021 với số tiền là 82.353.825 đồng.
3/. Buộc Thị H ông Văn U phải nghĩa vụ trả cho Phạm Thị
Thu H tổng số tiền 118.070.000 đồng (Một trăm mười tám triệu không trăm bảy
chục ngàn đồng).
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn quyết định về nghĩa vụ chịu lãi suất khi chậm thi
hành án, án phí và quyền kháng cáo của các đương s theo luật định.
Đến ngày 21 tháng 02 năm 2022, bđơn bà Lý Thị H kháng cáo bản án sơ thẩm,
yêu cầu cp phúc thẩm giải quyết: Hủy bản án sơ thẩm s 12/2022/DS-ST ngày 09
tháng 02 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng và đình ch
giải quyết ván vì đã hết thời hiệu khởi kiện.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Nguyên đơn bà Phạm Thị Thu H trình bày vn gi nguyên yêu cầu khởi kiện,
thống nhất với quyết định của cấp thẩm, không đồng ý với nội dung kháng cáo của
bà Lý Thị H.
Bđơn bà Lý Thị H vẫn giữ nguyên yêu cu kháng cáo.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Sóc Trăng phát biểu ý kiến: Thẩm phán,
Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa tiến hành xét xván đúng theo quy định của Bộ
luật Tố tụng dân sự, các đương sự chấp hành đúng quyền nghĩa vụ của mình theo
quy định của pháp luật. Đồng thời, đề nghị Hội đồng xét xphúc thẩm không chấp
nhận kháng cáo của bà Thị H, gi nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ snội dung ván, căn c các tài liệu trong hồ vụ án đã được
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Xét về thủ tục tố tụng:
[1] Thtục thụ lý và đưa ván ra xét x phúc thẩm c định quan hệ pháp luật
tranh chấp ván Tranh chấp hợp đồng góp hụichưa chính xác, nay Hội đồng xét
xđiều chỉnh lại quan hpháp luật tranh chấp của ván là Tranh chấp đòi lại tài
sản.
Xét đơn kháng cáo của bà Lý Thị H:
[2]. Thị H kháng cáo yêu cầu cấp phúc thẩm giải quyết: Hủy bản án sơ
thẩm s 12/2022/DS-ST ngày 09 tháng 02 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Kế
Sách, tỉnh Sóc Trăng và đình ch giải quyết ván đã hết thời hiệu khởi kiện, với lý
4
do: Nguyên đơn khởi kiện là tranh chấp hợp đồng góp hụi, sviệc tranh chấp xảy ra
năm 2013, tính đến ngày nguyên đơn khởi kiện đã hơn 07 năm, căn cứ theo quy định
tại Điều 429 của Bộ luật Dân sự thì ván đã hết thời hiệu khởi kiện.
[3]. Hội đồng xét xử nhận thấy: Theo đơn khởi kiện nguyên đơn yêu cầu Tòa án
giải quyết buộc vợ chồng Lý Thị H, ông Văn U phải có trách nhiệm liên đới trả
số tiền nợ hụi là 118.070.000 đồng tiền lãi chậm trả (9%/năm) tính từ ngày
09/9/2013 đến ngày 09/6/2021 82.353.825 đồng tiền lãi chậm trả phát sinh cho
đến ngày xét xxong vụ án. Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn rút một phần yêu cầu
khởi kiện chỉ yêu cầu bà H và ông U trả số tiền nợ hụi, không yêu cầu trả lãi, Hội đồng
xét xử sơ thẩm xác định quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các bên là Tranh chấp đòi
lại tài sản. Qua xem xét chứng clà 02 văn bản “Tờ hẹn n thể hiện Lý Thị H có
ntiền của bà Phạm Thị Thu H là 118.070.000 đồng, H hứa vào ngày 4/5/2013 sẽ
trả 67.500.000 đồng và ngày 20/5/2013 strả 50.570.000 đồng; theo Biên bản hòa giải
cơ sở ngày 09/9/2013, bà H thừa nhận nợ bà H số tiền 117.000.000 đồng và xin hẹn
trong vòng 6 tháng kể từ ngày hòa giải strđủ cho H. Qua các tình tiết nêu trên có
cơ sở xác định giao dịch góp hụi giữa Hà và H đã kết thúc và không phát sinh
tranh chấp, các bên đã thng nhất kết toán nợ thỏa thuận thời gian thanh toán,
nhưng vì bà H vi phạm thời hạn trả nợ như đã cam kết tại 02 văn bản Tờ hẹn nợ nêu
trên nên mới phát sinh tranh chấp, nay H khởi kiện chyêu cầu trả lại stiền nđã
kết toán còn thiếu, nên Hội đồng xét xthẩm xác định quan hpháp luật Tranh
chấp đòi lại tài sản là đúng nội dung tranh chấp giữa các bên phợp với quy
định của pháp luật. Cấp thẩm căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 155 của Bộ
luật Dân sự m 2015 không áp dụng thời hiệu đối với yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu
để giải quyết chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Phạm Thị Thu H là phù
hợp với quy định pháp luật. Do vậy, bđơn Lý Thị H kháng cáo yêu cầu hủy bản án sơ
thẩm và đình ch giải quyết ván do hết thời hiệu khởi kiện là không căn cứ đ
chấp nhận.
[4]. Vì vậy, Hội đồng xét xphúc thẩm nhận định: Cấp thẩm chấp nhận yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phạm Thị Thu H căn cứ, bđơn bà Thị H
kháng cáo không cơ sở chấp nhận, đại diện Viện kiểm sát đề nghị giữ nguyên
bản án sơ thẩm là phù hợp quy định pháp luật.
[5]. Về án phí: Do yêu cầu kháng cáo không được chấp nhận nên bà Thị H
phải chịu án phí phúc thẩm với số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng).
các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn ckhoản 2 Điều 155, Điều 166, Điều 280 và Điều 357 của Bộ luật Dân s
năm 2015;
5
Căn ckhoản 1 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Không chấp nhận kháng cáo ca bđơn bà Thị H, gi nguyên bản án sơ
thẩm s12/2022/DS-ST ngày 09 tháng 02 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Kế
Sách, tỉnh Sóc Trăng:
Tuyên xử:
1. Chấp nhận việc rút một phần yêu cầu khởi kiện và chấp nhận toàn bộ yêu cầu
khởi kiện củaPhạm Thị Thu H.
2. Đình chỉ xét xđối với yêu cầu khởi kiện của Phạm Thị Thu H về việc
yêu cầu bà Lý Thị H và ông Võ Văn U trả tiền lãi tạm tính tngày 9/9/2013 đến ngày
9/6/2021 với số tiền là 82.353.825 đồng.
3. Buộc Thị H ông Văn U phải nghĩa vụ liên đới trả cho
Phạm Thị Thu H tổng số tiền 118.070.000 đồng (một trăm mười tám triệu không
trăm bảy mươi ngàn đồng).
4. Khi bản án hiệu lực pháp luật, k t ngày đơn yêu cu của người được
thi hành án cho đến khi thi hành án xong, người phi thi hành án còn phải chịu khoản
tiền lãi của stiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468
của Bộ luật Dân sự năm 2015.
5. Án phí dân sự thẩm:
Bà Lý Thị H và ông Võ Văn U cùng phải chịu án phí với số tiền 5.903.500 đồng
(năm triệu, chín trăm lẻ ba ngàn, năm trăm đồng).
Phạm Thị Thu H không phải chịu án phí, bà được nhận lại tiền tạm ng án
p đã nộp 5.010.600 đồng (năm triệu, không trăm mười ngàn, sáu trăm đồng), theo
biên lai thu tiền số 009983, ngày 01/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế
Sách, tỉnh Sóc Trăng.
6. Về án phí dân s phúc thẩm:
Người kháng cáo bà Thị H phải chịu án phí phúc thẩm 300.000 đồng (ba
trăm ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000
đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu s 0001687, ngày 21/02/2022 ca Chi cc
Thi hành án dân s huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.
7. Bản án phúc thẩm có hiu lực kể từ ngày tuyên án.
8. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân s được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân s, người phải
thi hành án dân s quyn thỏa thun thi hành án, quyn yêu cầu thi hành án, t
nguyn thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a
9 Luật thi hành án dân s được sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiu thi hành án
6
được thc hin theo quy định tại Điều 30 Lut thi hành án dân s được sửa đổi, bổ
sung năm 2014.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- VKSND tỉnh Sóc Trăng; THẨM PHÁN CH TỌA PHIÊN TÒA
- TAND huyn Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng;
- Chi cục THADS huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng;
- Các đương sự;
- Lưu HS-VA.
Phạm Quang Nhuận
Tải về
Bản án 89/2022/DS-PT Sóc Trăng Bản án 89/2022/DS-PT Sóc Trăng

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án 89/2022/DS-PT Sóc Trăng Bản án 89/2022/DS-PT Sóc Trăng

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất