Bản án số 89/2019/HNGĐ-ST ngày 20/09/2019 của TAND TX. Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 89/2019/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 89/2019/HNGĐ-ST ngày 20/09/2019 của TAND TX. Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Cai Lậy (TAND tỉnh Tiền Giang)
Số hiệu: 89/2019/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/09/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị K ly hôn với anh Kh do mâu thuẫn vợ chồng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 89/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 20/9/2019
V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh pc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thị Ánh Tuyết.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/- Bà Cao Th Sáng;
2/- Bà Trần Thị Cẩm L.
- Thư phiên tòa: Ông Phong Hiếu Thư Tòa án nhân dân thị Cai
Lậy, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị Cai Lậy tham gia phiên tòa:
Phạm Trà My Kiểm sát viên.
Trong ngày 20 tháng 9 năm 2019, ti tr s Tòa án nhân dân th xã Cai Ly xét x sơ thm
công Khi v án Hôn nhân và gia đình th lý s: 115/2019/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm
2019, v vic Ly hôn, tranh chp nuôi con theo quyết đnh đưa v án ra xét x s
88/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2019, gia các đương s:
1/- Nguyên đơn: chị Trn Th Cẩm K, sinh năm 1986;
Đa ch: p P Thun, xã Long Khánh, thị xã Cai Lậy, tnh Tin Giang.
2/- B đơn: anh Trn Hoàng Kh, sinh năm 1983.
Đa ch: ấp Phú Thun, xã Long Khánh, th xã Cai Ly, tỉnh Tiền Giang.
Chị K và anh Kh vắng mt ti phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khi kin ca nguyên đơn chị Trn ThCm K trình bày: năm 2004, chị
quan h hôn nhân vi anh Trn Hoàng Kh, có đăng ký kết hôn. Sau thi gian chung sng v
chồng không còn hp nhau, phát sinh mâu thun trong cuộc sng, v chng cãi v do anh Kh
ci bi, cuc sng không hnh phúc, không hòa gii hàn gn đưc.
Giữa ch K và anh Kh 02 con chung n Trần Hoài K1 sinh ngày 25/3/2006
Trần NN sinh ngày 19/6/2008.
Những vn đ chị K yêu cu Tòa án gii quyết:
- Chp nhn cho ch đưc ly hôn vi anh Trần Hoàng Kh;
- Giao 02 con chung cho chị trực tiếp nuôi dưỡng, chkhông yêu cầu anh Kh cấp
ỡng nuôi con.
2
i liệu, chứng cứ chK đã giao nộp: 01 bản sao tch lục kết hôn ngày 05/4/2019
ca Ủy ban nhân dân Long Khánh; bn sao trích lục Khi sinh của cháu Khng và cháu Ngc.
* Bị đơn, anh Trần Hoàng Kh không có văn bản thể hiện ý kiến đối với yêu cầu
của nguyên đơn, không tham gia phiên hòa giải đoàn tụ.
* Tại phiên tòa:
- Chị Trần Thị Cẩm K vắng mặt và đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
- Anh Trần Hoàng Kh vắng mặt không lý do.
- Ý kiến của đi din Vin kim sát nhân dân th Cai Lậy tham gia phiêna xác
đnh: Thẩm phán, Hội đng t xđã chp nh đúng qui đnh ca B lut Tố tng dân s
chưa phát hin vi phmn kng kiến ngh gì. Đ ngh Hi đng xét x chấp nhận yêu cầu
ly hôn ca ch K, chấp nhn yêu cu nuôi con chung ca ch K và buộc ch K chịu án p theo
quy định tại các điu 51, 56, 81, 82, 83 của Lut n nhân và Gia đình Nghị quyết s
326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn c vào tài liệu và chng c có trong hồ sơ v án được thm tra tại phiên tòa, Hi
đng xét xnhn đnh:
[1]. Vt tụng:
Chị Trần Th Cẩm K là nguyên đơn vng mặt ti phiên tòa và có đơn yêu cầu xét x
vng mtn Hi đng xét xử áp dụng điểm a khoản 2 Điu 227; khoản 1 Điu 228 ca Bộ
luật T tụng dân s xét xvắng mt chị K.
Anh Trn Hoàng Kh là bị đơn đã đưc triệu tp hp l ln thứ hai nhưng vng mặt
ti phiên tòa kng có lý do nên Hội đng xét xáp dng điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3
Điều 228 của Bộ lut Ttụng n s xét xvắng mt anh Kh.
[2]. Gia ch Trn Th Cẩm K và anh Trn Hoàng Kh chung sng vi nhau có đăng
ký kết n tại Ủy ban nhân dân Long Khánh, huyn Cai Lậy (nay là th xã Cai Lậy).
Theo tnh bày của chị K trong đơn khi kiện xác đnh nh trng mâu thun v
chồng giữa chị và anh Kh do không hợp nhau, v chồng cãi v do anh Kh chi bi, cuc sống
không hạnh phúc, không a gii hàn gắn được, mc đích hôn nhân không đạt nên chyêu
cu đưc ly hôn vi anh Kh.
Anh Trần Hoàng Kh khôngn bản phản đi lời tnhy và yêu cu lyn ca
chị K, cũng không tham gia phiên hòa giải đoàn t và vng mt ti phiên tòa.
Thấy rằng: Anh Kh vng mt trong sut quá trình giải quyết v án chứng tỏ anh
không còn quan tâm đến hôn nhân vi chị K nên Hội đồng xét xử căn cvào li trình bày ca
chị K xác định tình trng mâu thun v chng gia chị K và anh Kh kng còn khnăng hàn
gắn, mục đíchn nhân kng đạt được nên áp dụng Điều 56 ca Luật hôn nhân và gia đình
chp nhn cho ch K đưc ly hôn vi anh Kh.
[3]. Về con chung: 02 cháu Trần Hoài K1 Trần Như N có bản khai xác định
nguyện vọng được sống với mẹ. Chị K yêu cầu nuôi 02 con chung, anh Kh không
có ý kiến gì nên chấp nhận yêu cầu của chị K, giao 02 con chung cho chị K nuôi dưỡng
phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nn Gia đình.
Ghi nhận chị K không yêu cu anh Kh thc hin nghĩa v cp dưng nuôi con.
[4]. Về tài sản chung: chị K không yêu cầu giải quyết.
3
[5]. Về án phí: Chị K phải chịu án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ
luật Tố tụng dân sự Điều 27 của Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH ngày
30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[6]. Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên a phù hợp nhận định
của Hội đồng xét xử.
Vì các lẽ trên.
QUYEÁT ÑÒNH:
* Căn cứ vào:
- Đim a, b khon 2 Điu 227; Khon 1, 3 Điu 228 ca B lut Tố tng dân sự;
- Các Điều 51, 56, 81, 82, 83 ca Lut Hôn nhân và Gia đình;
- Khoản 4 Điu 147 của Bộ luật Tố tụng dân s Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án p và lphí Tòa án.
* Xử:
1. Chấp nhận cho chị Trn Th Cm K đưc ly n với anh Trần Hoàng Kh.
2. Giao con chung n Trần Hoài K1 sinh ngày 25/3/2006 Trần Như N sinh ngày
19/6/2008 cho chị K trực tiếp ni dưỡng.
Ghi nhn ch K không yêu cu anh Kh cp dưng nuôi con.
Anh Kh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí:
Chị K phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự thẩm, được trừ vào số tiền
300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 02235 ngày 05/4/2019 tại Chi
cục thi hành án dân sự thị Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên chị K không phải nộp tiếp
tiền án phí.
4. Về quyền kháng cáo:
Chị K anh Kh quyền kháng cáo bn án trong thi hạn 15 ngày k từ ngày tng
đt hp lệ bản án đ yêu cầu Tòa án nhân n tnh Tin Giang xét x pc thm.
Nôi nhaän: TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM
-TAND Tænh Tieàn Giang; Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
-VKSND TX Cai Ly;
- Chi cuïc THADS TX Cai Ly;
- UBND Long Khánh;
- Caùc ñöông s;
- Löu: HS, VT.
HỒ THỊ ÁNH TUYẾT
Tải về
Bản án số 89/2019/HNGĐ-ST Bản án số 89/2019/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất