Bản án số 88/2024/HNGĐ-ST ngày 29/03/2024 của TAND huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 88/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 88/2024/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 88/2024/HNGĐ-ST ngày 29/03/2024 của TAND huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Gò Công Tây (TAND tỉnh Tiền Giang) |
| Số hiệu: | 88/2024/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 29/03/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | anh V ly hôn chị L |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 88/2024/HNGĐ-ST
Ngày:
29/03/2024.
V/v tranh chấp: xin ly hôn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tuấn Anh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Quang
2. Bà Trần Thị Ngọc Hân
- Th ký phiên tòa: bà Trần Thị Ngọc Thúy, Th ký Tòa án nhân dân huyện
Gò Công Tây.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Tây tham gia phiên Tòa:
ông Nguyễn Văn Quí – Kiểm sát viên
Trong ngày 29 tháng 03 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò
Công Tây xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 424/2024/TLST-HNGĐ ngày
30/11/2023 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
25/2024/QĐST- HNGĐ ngày 26/02/2024, Quyết định hoãn phiên tòa số
20/2024/QĐST-HNGĐ ngày 13/03/2024 của Toà án nhân dân huyện Gò Công
Tây, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh TỪ THANH V - sinh năm 1994.
Địa chỉ: khu phố 2, Thị trấn V, huyện G, Tiền Giang.
* Bị đơn: Chị TRƯƠNG THỊ TRÚC L - sinh năm 1992.
Địa chỉ: khu phố 2, Thị trấn V, huyện G, Tiền Giang
(Anh V xin vắng mặt, chị L vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn xin ly hôn của nguyên đơn anh Từ Thanh V trình bày: anh và chị
Trương Thị Trúc L cưới nhau vào năm 2014, có sự tự nguyện, có đăng ký kết hôn
tại Ủy ban nhân dân Thị trấn V. Sau khi cưới anh và chị L sống hạnh phúc đến
2
năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn do chị L có quan hệ với người đàn ông khác.
Anh và chị L sống ly thân từ tháng 4/2023 cho đến nay. Nay anh V yêu cầu xin ly
hôn với chị L.
- Về con chung: có 2 cháu tên Từ Thanh Th – sinh ngày 31/12/2014, Từ
Thanh T– sinh ngày 12/12/2020. Hiện hai cháu Th và T đang sống với anh. Khi ly
hôn anh yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng hai cháu Th và T, không yêu cầu chị L
cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết.
* Bị đơn chị Trương Thị Trúc L đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố
tụng cho chị L, nhưng chị L không đến Tòa án và cũng không gửi văn bản trình ý
kiến đối với yêu cầu xin ly hôn của anh V.
Tại phiên tòa hôm nay:
Nguyên đơn anh Từ Thanh V xin vắng mặt.
Bị đơn chị Trương Thị Trúc L vắng mặt.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Th ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong
quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét
xử nghị án là đúng pháp luật tố tụng dân sự và đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận
yêu cầu xin ly hôn của anh Từ Thanh V; Về con chung: Giao cho anh Từ Thanh V
được tiếp tục nuôi dưỡng hai cháu Từ Thanh Th – sinh ngày 31/12/2014 và Từ
Thanh T– sinh ngày 12/12/2020 cho đến khi hai cháu Th và T đủ 18 tuổi, lao động
được. Chị Trương Thị Trúc L không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Trương Thị
Trúc L được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được
quyền cản trở; về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết nên không xem xét; về
nợ chung; không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra
tại phiên tòa. Hội đồng xét xử xác định quan hệ đang tranh chấp là “xin ly hôn”.
[1] Xét nguyên đơn anh Từ Thanh V có đơn xin xét xử vắng mặt có lý do,
nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự quyết định xét
xử vắng mặt anh V.
[2] Xét bị đơn chị Trương Thị Trúc L đã được triệu tập xét xử hợp lệ đến lần
thứ hai nhưng chị L vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào
Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự quyết định xét xử vắng mặt chị L.
3
[3] Xét yêu cầu xin ly hôn của anh Từ Thanh V là có cơ sở. Vì anh Từ Thanh
V và chị Trương Thị Trúc L cưới nhau vào năm 2014, được sự tự nguyện, có đăng
ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn V số 86/2014 ngày 11/11/2014. Sau khi
cưới anh V và chị L sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, do bất
đồng quan điểm trong cuộc sống, nên anh V và chị L sống ly thân cho đến nay,
mà giữa anh V, chị L vẫn không hàn gắn được tình cảm. Cho thấy mâu thuẫn giữa
anh V và chị L đã đến mức trầm trọng, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn
được, đời sống chung không thể kéo dài. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu
cầu xin ly hôn của anh V là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung: anh V yêu cầu được nuôi dưỡng hai cháu Từ Thanh Th –
sinh ngày 31/12/2014 và Từ Thanh T– sinh ngày 12/12/2020. Xét yêu cầu của anh
V là có cơ sở vì hiện tại hai cháu Th và và T đang sống với anh V đã ổn định cuộc
sống, nếu thay đổi sẽ ảnh hưởng đến T lý cũng như sinh hoạt bình Thờng của hai
cháu Th và T, đồng thời yêu cầu của anh V cũng phù hợp với ý kiến của cháu Th
và phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.
[5] Về tài sản chung: anh V và chị L không yêu cầu giải quyết nên không
xem xét, nếu sau này anh V và chị L có tranh chấp thì giải quyết bằng vụ án khác.
[6] Về nợ chung: không có.
[7] Về án phí: do anh V là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên anh V phải
chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thờng vụ Quốc
Hội.
[8] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 175, 179, 227, 228, 233, 235 Bộ luật tố tụng dân sự
- Áp dụng vào Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thờng vụ Quốc Hội.
Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Từ Thanh V.
Anh Từ Thanh V được ly hôn với chị Trương Thị Trúc L.
Về con chung: Giao cho anh Từ Thanh V được tiếp tục nuôi dưỡng hai
cháu Từ Thanh Th – sinh ngày 31/12/2014 và Từ Thanh T– sinh ngày 12/12/2020
cho đến khi hai cháu Th và T đủ 18 tuổi, lao động được. Chị Trương Thị Trúc L
không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Trương Thị Trúc L được quyền đi lại thăm
nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.

4
Về án phí: anh Từ Thanh V phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia
đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà anh V đã nộp
theo biên lai thu số 0009080 ngày 30/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Gò Công Tây, do vậy anh V đã nộp xong án phí.
Báo các đương sự vắng mặt biết được quyền kháng cáo bản án này trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt án văn hợp lệ.
Nơi nhận:
- VKSND huyện Gò Công Tây;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu án văn;
- THADS huyện Gò Công Tây;
- UBND Thị trấn V
- Các đương sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nguyễn Văn Tuấn Anh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm