Bản án số 866/2017/ ngày 20/09/2017 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 866/2017/

Tên Bản án: Bản án số 866/2017/ ngày 20/09/2017 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 866/2017/
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/09/2017
Lĩnh vực: Lao động
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà A bắt đầu làm việc cho Công ty C (Công ty) tại Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 06/2015 nhưng đến ngày 01/10/2015 bà A và Công ty mới ký hợp đồng lao động có xác định thời hạn là 01 năm từ ngày 01/10/2015 đến ngày 30/9/2016, mức lương là 18.000.000 đồng/tháng, công việc là giám sát. Trong quá trình làm việc bà A đã hoàn thành tốt các công việc mà Công ty giao phó. Ngày 21/01/2016 bà A bất ngờ nhận quyết định chấm dứt hợp đồng lao động số 01-2016/QĐ-MMCN do bà Y – Phó giám đốc Chi nhánh Công ty C ký ban hành và bà A không đến làm việc kể từ ngày 22/01/2016, bà A đã có ý kiến phản ánh về việc công ty chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thông qua hộp thư điện tử (email) là ba (3) thư điện tử gồm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 866/2017/ LĐ-PT
Ngày: 20/9/2017
V/v “Đơn phương chấm dứt hợp
đồng lao động”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Út
Các Thẩm phán: Bà Nguyn Thị Thoa
Ông Hồ Minh Cường
Thư Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Dương Hồng Phượng - n
bộ Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia
phiên tòa: Ông Phan Ngọc Khanh- Kim sát viên
Trong các ngày 22/8;11/9 20/9 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân n
Thành phố Hồ CMinh xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số 32 /LĐPT
ngày 31/5/2017 về vic “Đơn phương chm dứt hp đồng lao động”.
Do bản án lao động thm s 23/2017/LĐ-ST ngày 21/4/2017 của Tòa
án nhân dân qun Tân Bình, Thành phố H Chí Minh bị kháng cáo.
Theo quyết định đưa vụ án ra t xử phúc thm s1428/2017/QĐ-PT ngày
06/7/2017 của Tòa án nhân dân Thành phố HChí Minh gia các đương sự:
1.Nguyên đơn: Bà A, sinh m 1980 (có mặt)
Trú ti: đưng G, phưng H, qun I, Thành ph H Chí Minh.
Đại diện ủy quyền: Ông B, sinh năm 1980 (có mặt)
Trú tại: đường J, phưng K, thành phL, tỉnh L
(Theo giy ủy quyn ngày 15/8/2016)
2.Bị đơn : Công ty C
Trụ sở chính: đường M, Phưng N, qun O, Hà Nội.
Trụ sở chi nhánh: Lầu 5, đường P, phường Q, quận R, Thành phố Hồ Chí
Minh
.
Đại din theo pp luật: Ông D; Chức vụ: Tổng giám đốc
Đại diện ủy quyền: Bà E, sinh năm 1978(có mặt)
Địa chỉ: Phòng 302, số 9, đường S, phường T, Quận U, Tp Hồ Chí Minh
(Theo giy ủy quyền ngày 01/8/2017)
2
3.Người làm chứng: Bà F, sinh m 1968(có mặt)
Địa chỉ: 206/49 đường V, Png W, Quận X, Tp Hồ Chí Minh
Do có kháng cáo ca nguyên đơn bà
A
.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Ngun đơnA y quyền cho ông B đại diện trình bày:
A bắt đầu m việc cho Công ty C (Công ty) tại Chi nhánh Thành phố
Hồ CMinh từ tháng 06/2015 nhưng đến ngày 01/10/2015 A Công ty
mi hợp đồng lao động xác định thời hạn 01 m từ ngày 01/10/2015
đến ngày 30/9/2016, mức lương là 18.000.000 đồng/tháng, ng việc giám
sát. Trong qtrình làm việc A đã hoàn thành tốt các công việc mà ng ty
giao phó.
Ngày 21/01/2016 A bất ngờ nhận quyết định chấm dứt hợp đồng lao
động số 01-2016/QĐ-MMCN do Y Phó giám đốc Chi nhánh Công ty C ký
ban hành và A không đến làm việc kể từ ngày 22/01/2016, A đã ý kiến
phản ánh về việc ng ty chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thông qua
hộp tđiện t(email) ba (3) tđin tử gồm: Thư ngày 25/01/2016, thư
ngày 26/01/2016 và thư điện tử của ng ty C ngày 27/01/2016 theo nội dung
các thư này là sau khi nhn được quyết định chấm dứt hợp đồng lao động số 01-
2016/QĐ-MMCN ngày 21/01/2016 thì bà A có một số ý kiến liên quan đến việc
Công ty chấm dứt hợp đồng lao động với bà A nhưng Công ty không đồng ý, do
đó bà A khởi kiện đến Tòa án yêu cầu Công ty bồi thường, cụ th:
- Trả tiền lương trong những ngày không được m việc t ngày
01/3/2016 đến ngày 10/10/2016 với mức lương 18.000.000 đồng x 7 =
126.000.000 đồng;
- Trả tiền bảo hiểm hội, bảo him y tế trong thời gian không được làm
vic từ ngày 01/3/2016 đếm ngày 01/10/2016, tương đương với stiền: (21% x
18.000.000 đồng) x 7 tháng = 26.460.000 đồng;
- Bồi thường 02 tháng tiền lương: 18.000.000 đồng x 2 = 36.000.000
đồng;
- Bồi thường khoản tương ứng với tiền lương không báo trước tương
đương 01 tháng tiền lương là 18.000.000 đồng;
Tổng cộng 206.460.000 ( hai trăm lẻ u triệu bốn trăm u ơi
ngàn) đồng. Trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Bị đơn: Bà Z đại diện theo ủy quyền ca Công ty C trình bày:
Giữa ng ty C A ký hp đồng lao động xác định thi hạn 01
năm từ ngày 01/10/2015 đến ngày 30/9/2016, mc lương 18.000.000
đồng/tháng vi ng việc giám sát. Tuy nhiên trong quá trình m việc, do A
3
không hoàn thành công vic được giao nên ngày 27/01/2016 ng ty ban nh
Thông o s 030116/TB-MMHN về việc Thông o chấm dứt hợp đồng lao
động với A kể t ngày 28/02/2016 ngày 29/02/2016 Công ty ban hành
Quyết định s020216/QĐ-MM-HCM về việc chấm dứt hợp đng lao động đối
với A. do công ty rút lại quyết định số 01-2016/QĐ-MMCN ngày
21/01/2016 là do Quyết định chưa phù hợp với các quy định của Bộ luật lao
động chứ không phải là do ý kiến phản hi ca bà A.
Ngày 21/01/2016 Y - Phó giám đốc chi nhánh ký Quyết định s01-
2016/QĐ-MMCN về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với
A, kể từ ngày 22/01/2016 A không đến chi nhánh ng ty để làm việc, tuy
nhiên ng ty cũng đã thanh toán tiền lương đầy đủ cho A tháng 01 và
02/2016 và lương tháng 13/2015 cho bà A tổng cộng là 55.750.000 đồng.
Qua những yêu cầu của nguyên đơn t phía Công ty không đồng ý vi
do Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với A đúng trong
quá trình làm việc A kng hoàn thành công việc được thể hiện tại c biên
bản đánh giá công việc của Công ty.
* Tại bản án lao động sơ thẩm s23/2017/LĐ-ST này 21/4/2017
của
Tòa án nhân n quận n Bình, xử:
1. Xác định Quyết định số 020216/QĐ-MM-HCM do ng ty C ban hành
ngày 29/02/2016 về việc chấm dứt hợp đồng lao động đối với A kể từ ngày
01/3/2016 là p hợp với pháp lut.
2. Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu ca bà A đối với Công ty C
3. Án plao đng thẩm là: A được miễn nộp tin án p theo quy
định tại Điều 48 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc Hội theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Pháp lệnh án
phí, l p Tòa án số 10/2009/UBTVQH12.
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên vquyền kháng cáo ca các đương sự.
Ngày 05/5/2017, nguyên đơn A kháng cáo yêu cầu cấp phúc thm sữa
bản án lao động s23/2017/ LĐ-ST ngày 21/4/2017 của Tòa án nhân dân quận
Tân Bình theo hướng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tại phn tòa phúc thẩm:
A đại diện theo ủy quyền của A ông B trình bày: Công ty C
chấm dứt hợp đng vi A trái lut u cầu ng ty bồi thường cho A các
khoản:
4
- Bồi thường tiền lương trong những ngày không được m việc từ ngày
01/3/2016 đến 30/9/2016, tính trên mức lương 18.000.000đồng/tháng.
- Bồi thường 02 tháng lương cho nghỉ trái luật .
- Đóng BHXH, BHYT thời gian đóng từ 01/3/2016 đến 30/9/20016.
Đại diện theo ủy quyền của ng ty bà E trình y: Bản án thẩm
công ty không kháng cáo yêu cầu y án sơ thẩm.
Đi din Viện kiểm sát nn dân Tnh ph H C Minh trình bày
quan điểm:
Về tố tụng: Thẩm phán Hội đồng xét xử thực hiện đúng quy định của
pháp luật tố tụng. Đương sthực hiện quyền, nghĩa vụ theo đúng quy đnh pháp
luật.
Về nội dung: Công ty C đã ban hành Thông o số 030116/TB-MMHN
ngày 27/01/2016 vviệc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn vi A, kể tngày
28/02/2016 giao A ngày 28/01/2016, bảo đảm về thời hạn báo trước theo
quy định tại điểm b Khoản 2 Điu 38 Bộ Luật lao động m 2012 và ngày
29/02/2016, ng ty ban hành quyết định số 022016/QĐ-MM-HCM về việc
chấm dứt Hp đồng lao động đối với A. Trên sở đánh giá hiệu quthực
hin công việc, được thể hiện qua doanh sn hàng của phòng Call center do
A phụ trách giám sát tháng 11/2015 là 159.531.000 đồng đạt 53,69%
tháng 12/2015 là 164.726.500 đạt 46,52%, thấp hơn chỉ tiêu đã quy định trong
quy chế ngày 26/6/2015, phù hợp quy định tại đim a Khoản 1 Điu 38 Bộ
Luật lao động năm 2012 đã được ng dẫn cụ thtại Khoản 1 Điều 12 Nghị
định 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ.
Đề nghị Hội đồng xét xử không chp nhận kháng cáo của A, căn c
Khoản 1 Điều 308 Bộ luật ttụng n sự năm 2015, ginguyên các quyết định
của Tòa án cấp sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các i liệu trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và n cvào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hi đồng xét x nhn
định:
Theo hợp đồng lao động s04CNMM/HĐngày 01/10/2015 giữa công
ty C kết với A; Thi hạn 01 năm từ ngày 01/10/2015 đến 30/9/2016, mức
lương là 18.000.000 đồng/tháng, công việc là giám sát.
Ngày 21/01/2016 bà A nhận quyết định chấm dứt hợp đồng lao động số 01-
2016/QĐ-MMCN; Ngày 27/01/2016 ng ty ra thông báo chẩm dứt hợp đồng
lao động trước thời hn kể từ ngày 28/02/2016; Ngày 28/01/2016 ng ty ra
quyết định thu hồi quyết định số 01-2016/QĐ-MMCN ngày 21/01/2016.
5
Đến ngày 29/2/2016 Công ty ra quyết định số 020216/QĐ-MM-HCM
Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động đối vi bà A kể từ ngày 01/3/2016.
Xét; Tại phiên tòa pa đại diện ng ty trình bày ng ty cho A ngh
vic do A không hoàn thành ng việc theo quy chế đánh giá thực hiện
công việc. Tại mục IV quy định Công ty chấm dứt hợp đồng lao động trong
trường hợp “Người lao động kết qu 02 tháng liên tiếp đạt dưới 60% KPI.”
Cụ thể tháng 11/2015 A đạt 53,69%; tháng 12/2015 A đạt 46,52%. Phía
A xác nhận hàng tháng A báo cáo đánh giá số liu cho F giám sát bộ
phận Call center cụ thể tháng 11/2015 là 148.960.000đồng là 49% ; tháng
12/2015 164.071.500đồng 55%. Tại cuộc họp ngày 21/01/2016 ng ty đánh
giá ng việc thông báo chấm dứt hợp đồng lao động A xác nhận
tham dnhưng không ký vào biên bản.
Tại phiên tòa F xác nhn thông báo cho A về chỉ tiêu báo cáo
hàng tháng theo như quy chế đánh giá công việc ng tháng công ty đã quy
định trong quy chế. Hàng tháng A có báo o số liệu cho F, sau đó F
đối chiếu li nộp cho bà Y là phó giám đốc chi nhánh ng ty, tuy nhiên 11/2015
và tháng 12/2015 bà A không đạt chỉ tiêu đã quy định trong quy chế của công ty.
Xét, Công ty n cứ vào quy chế đánh giá thực hin công việc. Tại mục IV
quy định ng ty chm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp Người lao
động kết quả 02 tháng liên tiếp đạt dưới 60% KPI”. Đối với trường hợp của
bà A 02 tng liên tiếp đạt dưới 60% KPI, công ty có tiến hành họp vviệc bà A
không đạt chỉ tiêu thông báo chm dứt hợp đồng đối với A. Do đó công ty
ra thông báo số 030116/TB-MMHN ngày 27/01/2016 về việc chấm dứt hợp
đồng lao động trước hn đối vi A kể tngày 28/02/2016, đúng thời hn
báo trước 30 ngày được quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 38 B luật lao động
năm 2012.
Theo quy định tại Điu 12 Nghị định 05/2015 ngày 12/01/2015 về Đơn
phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sdụng lao động” Ni s
dụng lao đng phi quy định cụ thể tiêu chỉ đánh giá mức độ hoàn thành ng
vic trong quy chế của doanh nghiệp, làm cơ sở đánh giá người lao động thường
xuyên không hoàn thành ng việc theo hợp đồng lao động. Quy chế đánh giá
mc độ hoàn thành nhiệm vụ do người sử dụng lao động ban hành sau khi ý
kiến ca tổ chức đại diện tập thể lao động tại quan” Theo quyết định số
010115/QĐ-MM ngày 26/6/2015 về việc ban hành quy chế đánh giá thực hiện
công việc do Tổng giám đốc D ký hiu lực kể từ ngày 01/7/2015 đã được
nhân viên công ty chấp nh thể hiện qua việc báo cáo hàng tháng. Đồng thi bà
A cũng chấp hành việc báo cáo hàng tháng cho bà F, tuy nhiên 02 tháng liên tiếp
A đạt dưới 60% KPI. Như vậy, căn cvào quy chế đánh giá thực hin công
vic của công ty thì A không hoàn thành công việc. Do đó Công ty C ban
hành Quyết định số 020216/QĐ-MM-HCM ngày 29/02/2016 về việc chấm dứt
6
hợp đồng lao động đối với A kể từ ngày 01/3/2016 phù hợp vi quy định
tại điểm a Khoản 1 Điều 38 Bộ Luật lao động năm 2012
Từ những nhn định trên Hội đồng xét xử không chp nhận yêu cầu kháng
cáo ca bà A và giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Xét thấy đề nghị của đại din Vin kiểm sát nhân n Thành phố Hồ Chí
Minh có cơ sở chấp nhận.
Đối với những phần quyết định khác ca án thẩm, c đương sự không
kháng cáo, Viện kim sát không kháng nghị đã phát sinh hiệu lực pháp luật.
Về án phí dân sự phúc thẩm: Đương sự phải chịu theo quy định pháp lut
Vì các ltrên,
n cứ khoản 1 Điều 308 Bộ lut T tụngn sự năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng:
- Căn cđiểm a khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 38 Bluật lao động m
2012; Nghị định số 05/2015/NĐ- CP ngày 12/01/2015 của chính phủ quy định
chi tiết và ng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động.
- n cứ Điều 48 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của y ban thường vụ Quốc Hội căn cứ khoản 2 Điều 11 của Pháp lệnh án
phí, l p Tòa án số 10/2009/UBTVQH12.
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà A
2. Giữ nguyên bản án lao động thẩm s 23/2017/LĐ-ST ngày
21/4/2017 của Tòa án nhân dân quận Tân Bình:
- Xác định Quyết định s020216/QĐ-MM-HCM do ng ty C ban hành
ngày 29/02/2016 về vic chấm dứt hợp đồng lao động đối vi A kể từ ngày
01/3/2016 là p hợp với pháp lut.
- Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà A đối với Công ty C
3. Án p lao động thẩm: A được miễn nộp tin án ptheo quy
định tại Điều 48 Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y
ban thường vụ Quốc Hội theo quy định tại khoản 2 Điều 11 ca Pháp lệnh án
phí, l p Tòa án số 10/2009/UBTVQH12.
4. Án phí Lao động phúc thẩm:
- Bà A được miễn
5. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
7
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- Tòa án nhân dân tối cao;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND Cấp cao tại Tp.HCM ;
- VKSND Tp.HCM;
- TAND quận Tân Bình;
- Chi cục THADS Tân Bình;
- Các đương sự (để thi hành);
- Lưu.
Phan Thị Út
Tải về
Bản án số 866/2017/ Bản án số 866/2017/

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất