Bản án số 86/2025/HNGĐ-ST ngày 23/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Sơn La, tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 86/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 86/2025/HNGĐ-ST ngày 23/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Sơn La, tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Sơn La, tỉnh Sơn La
Số hiệu: 86/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/06/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Lò Thị H - Lò Văn T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lường Tiến Hải.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hà Ngọc Phương.
2. Ông Phạm Ngọc Thiệp.
- Thư phiên toà: Nguyễn Thị Lan Phượng -Thư Toà án nhân dân
huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La .
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La tham
gia phiên tòa: Ông Bạc Cầm Hưng - Kiểm sát viên.
Ngày 23/6/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La
xét xử thẩm ng khai vụ án dân sự thụ số: 114/2025/TLST- HN ngày
10/2/2025 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 86/2025/QĐXXST-
HNGĐ, ngày 22/5/2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 105/2025/QĐST-HN
ngày 05/6/2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 111/2025/QĐST-HNGĐ ngày
13/6/2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lò Thị H; Sinh năm: 1987; Địa chỉ: Bản M, xã L, huyện
Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Vắng mặt tại phiên tòa.
2. Bị đơn: Anh Văn T; Sinh năm: 1984; Địa chỉ: Bản M, L, huyện
Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Vắng mặt tại phiên tòa.
3. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập: Anh Lò Văn
P; Sinh năm: 1980; Địa chỉ: Bản H, M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Vắng
mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đngày 07/02/2025, bản tkhai, nguyên đơn ch Lò Thị
H trình bày:
- Về hôn nhân: Chị anh Văn T kết hôn với nhau từ ngày 03/10/2011
tại UBND L, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La kết hôn do cả hai bên ng tự
nguyện, không bên o bcưỡng ép, lừa dối. Sau khi kết hôn chị và anh T chung
sống hoà thuận hạnh phúc với nhau được một năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên
nhân chính phát sinh mâu thuẫn do khác biệt quan điểm sống, thường xuyên xảy
ra i vã, anh T hay uống rượu bia không làm chủ bản thân, thường hay bạo lực gia
đình, dùng khí, ng dao đuổi chém chị, mặc đã được gia đình hai bên hòa
giải nhiều lần, mâu thuẫn trầm trọng kéo dài không m được tiếng nói chung, đã ly
thân từ năm 2021 cho đến nay. Chị H nhận thấy cuộc hôn nhân này không còn hạnh
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN CHÂU
TỈNH SƠN LA
Bản án số: 86/2025/HN-ST
Ngày: 23/6/2025
V/v: Ly hôn, nuôi con chung, nợ
chung, nợ riêng.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
phúc nên đã viết đơn khởi kiện yêu cầu a án nhân dân huyện Thuận Châu giải
quyết cho ch được ly n anh Lò Văn T.
- Về con chung, cấp dƣỡng nuôi con chung: Trong thời gian chung sống
anh, chị có 02 con chung: Cháu ThD, sinh ngày 7/2/2012 cháu Lò Thị T,
sinh ngày 17/10/2013. Chị đề nghị được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng và giáo dục hai cháu. Không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không yêu cầua án giải quyết.
- Về tài sản riêng: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
* Tại biên bản lấy lời khai bị đơn anh Lò Văn T trình bày:
Về n nhân: Quá trình kết hôn giữa anh chị H như lời khai của chị H
đúng. Qtrình chung sống không mâu thuẫn chỉ thỉnh thoảng cãi nhau, anh
nghĩ chị H quan hngoại tình, đã bỏ đi tm 2020 không biết đi đâu, anh
không nhất trí ly hôn.
Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Trong thời gian chung sống anh,
chị 02 con chung đúng như chị H khai. Anh nhất tđchị H được trực tiếp
trông nom, cm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Thị T. Anh đề nghị được
trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu Thị D. Không bên
nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản riêng: Không có.
- Về nợ chung: Nông Văn P số tiền 15.000.000 đồng. Anh Văn T
yêu cầu giữa anh và chị H chia ½ khoản nợ chung này.
* Tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ hòa
giải chị Lò Thị H và anh Lò Văn T không thống nhất:
Về tình cảm: Chị Lò Thị H yêu cầu được ly hôn. Anh Lò Văn T không nhất trí
ly hôn.
Về con chung: Anh Lò Văn T đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng, chămc và
giáo dục cháu Thị D, sinh ngày 7/2/2012 giao cháu cháu Thị T, sinh ngày
17/10/2013 cho chị Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục. Không
bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Lò Thị H đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cả hai
cháu Lò Thị D, sinh ngày 7/2/2012 và cháu Thị T, sinh ngày 17/10/2013 cho
đến khi trưởng thành. Không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về nợ chung: Anh Văn T đề nghị giữa anh chị H phải trả nchung anh
Lò Văn P là 15.000.000 đồng.
3
Chị H không thừa nhận nợ chung, không nhất trí đây khoản nợ riêng
của anh T.
Tại đơn yêu cầu độc lập anh Văn P khai: Ngày 20/8/2023 anh Lò Văn T
chị Thị H vay anh stiền 15.000.000 đồng không tính lãi, không thời
hạn trdo là họ hàng, không làm giấy t. Nay anh yêu cầu anh Văn T và ch
Thị H mỗi người phải trả cho anh 7.500.000 đồng.
Tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ chH,
anh T không cung cấp thêm chứng cứ cho a án và không yêu cầu triệu tập
đương skhác, người m chứng, người tham gia tố tụng. Nguyên đơn chị H vẫn
giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm t nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh
Sơn La phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán: Kể từ khi Tòa án tiến
hành thụ lý vụ án cho đến trước khi ra xét xử, Thẩm phán đã thực hiện các thủ tục tố
tụng theo đúng quy định của pháp luật. Thụ đúng thẩm quyền tại Điều 28, Điều
35 Bộ luật tố tụng dân sự , xác định đúng quan hệ pháp luật, xác định đầy đủ tư cách
pháp mối quan hệ giữa những người tham gia tố tụng, tiến hành thu thập tài
liệu chứng cứ đầy đủ đúng quy định. Đảm bảo thời hạn chuẩn bị t xử, quyết định
đưa vụ án ra xét xử, thời hạn gửi hồ cho Viện kiểm sát nghiên cứu, gửi kịp thời
các văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho
những người tham gia tố tụng theo quy định tại các Điều 97, Điều 195, Điều 196,
Điều 198, Điều 203, Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa Hội đồng xét xử
tham gia đúng thành phần trong quyết định đưa vụ án ra xét xử, các trình tự của
phiên tòa diễn ra theo đúng quy định của pháp luật.
Việc tuân theo pháp luật của Thư phiên tòa: Tại phiên tòa đã thực hiện
theo đúng quy định tại Điều 51, Điều 237 Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng:
Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền nghĩa vụ của đương sự theo quy
định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn đã không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của đương sự đúng theo
quy định tại các Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập đã không thực hiện
đầy đủ quyền và nghĩa vụ của đương sự đúng theo quy định tại các Điều 70, Điều
71, Điều 73 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về sự vắng mặt của nguyên đơn chị Lò Thị H: Chị H đơn đề nghị xét xử
vắng mặt, vì vậy căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật
tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt là đảm bảo, đúng quy định pháp luật.
- Về sự vắng mặt của bđơn anh n T và người quyền lợi, nghĩa vụ
4
liên quan yêu cầu độc lập anh Văn P: Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn
bản tố tụng, triệu tập hợp lệ vậy căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều
228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xvắng mặt đảm bảo, đúng
quy định pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án: Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35,
điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 177, khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227,
khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 37, Điều 45, Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân
gia đình; Điều 471, Điều 474 Bộ luật dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết
số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định v
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Đề nghị:
- V hôn nhân: Xử cho chị Lò Th H đưc ly hôn với anh Lò Văn T.
- V con chung: X giao hai cháu Thị D, sinh ngày 7/2/2012 cháu
Thị T, sinh ngày 17/10/2013 cho chị Lò ThH được trực tiếp trông nom, chăm c,
nuôi dưỡng và giáo dục.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không
ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom
để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm c, giáo dục, nuôi
dưỡng con.
- Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Anh Lò Văn T không phải cấp dưỡng nuôi
con chung.
- Về nợ riêng: Tuyên x buộc anh Văn T trách nhiệm thanh toán
khoản nợ cho anh Văn P số tiền 15.000.000
đồng.
Kể tngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án. Nếu bên
phải thi hành không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ số tiền phải thi hành án
thì còn phải chịu tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại
khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi
hành án.
- Không chấp nhận yêu cầu của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
yêu cầu độc lập anh Lò Văn P buộc chị Lò Thị H trả số tiền nợ là 7.500.000 đồng.
- Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn cho chị Lò Thị H.
Miễn án phí nghĩa vụ về nợ riêng cho anh Văn T. Miễn án phí do yêu cầu chị Lò
Thị H trả nợ không được Tòa án chấp nhận cho anh Lò Văn P.
Anh Văn P được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 375.000 đồng đã
nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
* Những yêu cầu, kiến nghị khắc phục vi phạm ttụng giai đoạn thẩm:
Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
5
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiêna, kết qutranh
tụng tại phn toà, Hi đồng xét x nhận định:
[1]. Về tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết: Xét yêu cầu giải quyết việc ly hôn của nguyên
đơn chị Thị H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thuận
Châu, tỉnh Sơn La, bđơn có nơi trú tại huyện Thuận Châu nên Tòa án nhân dân
huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La thụ lý giải quyết là phù hợp theo quy định tại khoản
1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về svắng mặt của nguyên đơn chị Lò Thị H: Nguyên đơn chị Thị H
có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, vì vậy căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228,
Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt là đảm bảo, đúng quy
định pháp luật.
- Về sự vắng mặt của bị đơn anh Văn T và của người quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan yêu cầu độc lập anh Văn P: Anh Lò Văn T, anh Phái đã
được Tòa án triệu tập hợp lệ vắng mặt không có lý do, vì vậy căn cứ điểm b khoản 2
Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân s Tòa án vẫn tiến
hành xét xử vắng mặt là đảm bảo, đúng quy định pháp luật.
[2]. Về hôn nhân: Chị Thị H và anh Văn T đăng kết n t
ngày 03/10/2011 tại UBND L, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La kết n do cả
hai bên cùng tự nguyện, không bên nào bị cưỡng ép, lừa dối đúng theo quy định
của pháp luật nên quan h hôn nhân gia chị H và anh T hợp pháp. Nguyên nhân
chính phát sinh mâu thuẫn là do khác biệt quan điểm sống, thường xuyên xảy ra
cãi , anh T hay uống rượu bia không m chủ bản thân, thường hay bạo lực gia
đình, dùng vũ khí, ng dao đuổi chém chị, mặc dù đã được gia đình hai bên hòa
giải nhiều lần, mâu thuẫn trầm trọng kéo dài không tìm được tiếng nói chung, đã ly
thân từ năm 2021 cho đến nay, mỗi người một nơi, không ai quan tâm đến ai.
Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa anh, chị đã mâu thuẫn trầm
trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Ch
H đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh T chị H giữ nguyên u cầu ly hôn,
Hội đồng xét xcăn cvào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, không
chấp nhận yêu cầu của anh T về việc không nhất trí ly hôn, xử cho chị H ly hôn với
anh T.
[3]. Về con chung cấp dƣỡng nuôi con chung: Trong thời gian chung
sống anh, chị hai con chung: Cháu Lò Thị D, sinh ngày 7/2/2012cháu Thị
T, sinh ngày 17/10/2013. Nay ly hôn chH đề nghị để hai cháu cho chị được trực
tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục hai cháu không yêu cầu anh
T cấp ỡng nuôi con chung. Anh T đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc
giáo dục cháu ThD. Giao cháu Lò Thị T cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc và giáo dục.
6
Hội đồng xét xử căn cứ vào quyền lợi v mọi mặt của các con, đảm bảo
quyền lợi của các con chưa thành niên, xem xét chị H, anh T có đủ khả năng và điều
kiện để trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc các con hàng ngày. Tại biên bản ghi ý kiến
cháu ThD cháu Thị T, nguyện vọng của c cháu đều muốn với m
điều kiện học tập, sinh sống của các cháu được đảm bảo đầy đủ về mi mặt. Căn cứ
Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình để đảm bảo quyền lợi mọi mặt cho các cháu như
ăn mặc, học hành, những điều kiện cho sự phát triển về thể chất tinh thần, tâm
sinh , bảo vệ quyền lợi cho người phụ nữ trẻ em. Giao hai cháu Thị D
cháu Thị T cho chị H được trực tiếp trông nom, chăm c, nuôi dưỡng và giáo
dục các cháu. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Yêu cầu của chị H
căn cứ cần được chấp nhận, hợp tình, hợp lý, phù hợp với nguyện vọng của các
cháu, yêu cầu của anh T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu
Thị D không n cứ chấp nhận, không phù hợp với nguyện vọng của cháu
Thị D. Sau khi ly hôn anh T quyền, nghĩa vthăm nom con chung không ai
được cản trở, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con
của người đó căn cứ Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
[4].Về tài sản chung: Không, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5]. Về tài sản riêng: Không.
[6]. Về nợ chung, nợ riêng: Anh T và chị H đã không thống nhất về khoản
nợ chung cách trả nợ chung. Hội đồng xét xnhận định: Anh T không chứng
minh được khoản nợ 15.000.000 đồng đã vay anh Văn P trong thời kỳ hôn
nhân khoản nợ chung của vợ chồng trong khi chị H không thừa nhận, việc anh T
vay nợ không được sự đồng ý của chị H, việc vay mượn không làm giấy tvay
mượn gì do đó không phợp theo quy định tại Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình
năm 2014. Đây là khoản nợ riêng của anh T thuộc vào trường hợp theo quy định tại
Điều 45 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Đối với yêu cầu của anh Văn P yêu cầu anh T và chị H có trách nhiệm trả
số nđã vay 15.000.000 đồng. Căn cứ vào lời khai của anh T anh Phái th
hiện việc vay tiền giữa anh T anh Phái do chỉ anh T người vay không thể
hiện việc chị H vay tiền, chị H ng không thừa nhận việc vay mượn khoản vay
y. Do đó Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu của của anh Văn P buộc
chị H trả ½ snợ. Đây khoản nợ riêng của anh T cần buộc anh T trách nhiệm
trtoàn bộ số nợ trên đảm bảo quyền lợi của c đương sự vận dụng Điều 471,
Điều 474 Bộ luật dân sự.
[7]. Ván phí: Chị Thị H phải chịu án phí dân sự thẩm trong vụ án ly
hôn. Anh Văn T phải chịu án phí án phí nghĩa vụ về nợ riêng. Anh Văn P
phải chịu án phí do yêu cầu chị H trả nợ không được Tòa án chấp nhận. Tuy nhiên
chị Lò Thị H, anh Lò Văn T, anh Lò Văn P đều là người dân tộc thiểu số sinh sống ở
khu vực điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn và đơn xin miễn án phí
theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
7
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Miễn án phí dân sự thẩm trong vụ án
ly hôn cho chị Lò ThH. Miễn án phí nghĩa vụ về nợ riêng cho anh Văn T. Miễn
án phí do yêu cầu chị H trả nợ không được Tòa án chấp nhận cho anh Lò Văn P.
Anh Văn P được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 375.000 đồng (Ba
trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận
Châu, tỉnh Sơn La theo biên lai số: 0002708 ngày 11/02/2025.
[8]. Về quyền kháng cáo: Đương sự quyền kháng cáo theo quy định tại
Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 147, Điều 177, khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều
228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 37, Điều 45, Điều
51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 471, Điều
474 Bộ luật dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. V hôn nhân: X cho ch Lò ThH đưc ly hôn với anh Lò Văn T.
2. V con chung: X giao hai cháu ThD, sinh ngày 7/2/2012 cháu
Thị T, sinh ngày 17/10/2013 cho chị Lò ThH được trực tiếp trông nom, chăm c,
nuôi dưỡng và giáo dục.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không
ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom
để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm c, giáo dục, nuôi
dưỡng con.
3. Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Anh Văn T không phải cấp dưỡng
nuôi con chung.
4. Về nợ riêng: Tuyên xbuộc anh Văn T trách nhiệm thanh toán
khoản nợ cho anh Văn P số tiền 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng).
Kể tngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án. Nếu bên
phải thi hành không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ số tiền phải thi hành án
thì còn phải chịu tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại
khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân snăm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi
hành án.
5. Không chấp nhận yêu cầu của người quyền lợi, nghĩa vliên quan
yêu cầu độc lập anh Văn P buộc chị Thị H trả số tiền nợ 7.500.000 đồng
(Bảy triệu năm trăm nghìn đồng).
8
6. Về án phí: Miễn án phí n sự thẩm trong ván ly hôn cho chị Thị
H. Miễn án phí nghĩa vụ về nợ riêng cho anh Văn T. Miễn án phí do yêu cầu chị
H trả nợ không được Tòa án chấp nhận cho anh Lò Văn P.
Anh Văn P được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 375.000 đồng (Ba
trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận
Châu, tỉnh Sơn La theo biên lai số: 0002708 ngày 11/02/2025.
7. Về quyền kháng cáo: Chị Lò ThH, anh Lò Văn T, anh Lò Văn P có quyền
kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm
yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b Điều 9
Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Sơn La;
- VKSND huyện Thuận Châu(02 bản);
- Chi cục THADS huyện Thuận Châu;
- UBND xã L, huyện Thuận Châu;
- Các đương sự.
- Lưu án văn;
- Lưu:Hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lƣờng Tiến Hải
9
Tải về
Bản án số 86/2025/HNGĐ-ST Bản án số 86/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 86/2025/HNGĐ-ST Bản án số 86/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất