Bản án số 86/2025/DS-PT ngày 27/06/2025 của TAND tỉnh Hải Dương về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 86/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 86/2025/DS-PT ngày 27/06/2025 của TAND tỉnh Hải Dương về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Hải Dương
Số hiệu: 86/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/06/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; Yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu, giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu; Kiện đòi tài sản là quyền sử dụng đất và tháo dỡ công trình, tài sản trên đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TNH HẢI DƯƠNG
Bn án s: 86/2025/DS-PT
Ngày: 27 - 6 - 2025
V/v
Yêu cu công nhn Hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất;
Yêu cu tuyên b hợp đồng vô hiu,
gii quyết hu qu ca hợp đồng vô
hiu; Kiện đòi tài sản là quyn s
dụng đất và tháo d công trình, tài
sản trên đất
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch to phiên toà: Ông Bùi Đăng Huy.
Các Thm phán: Ông Phm Anh Tuyết, bà Quách Th Phương Thúy
- Thư ký phiên toà: Thị Mai Trang - Thư ký Tòa án nhân dân tnh
Hải Dương.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Hải Dương tham gia phiên tòa:
Bà Phm Th Thùy - Kim sát viên.
Ngày 27 tháng 6 năm 2025, tại tr s Toà án nhân dân tnh Hải Dương, t
x phúc thm công khai v án dân s th s 135/2024/TLPT-DS ngày 10 tháng
12 năm 2024 v Yêu cu công nhn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng
đất; Yêu cu tuyên b hợp đồng hiu, gii quyết hu qu ca hợp đồng hiu;
Kiện đòi tài sản là quyn s dụng đất và tháo d công trình, tài sản trên đất”; do
Bn án dân s sơ thẩm s 14/2024/DS-ST ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Tòa án
nhân dân huyn Kim Thành b kháng cáo; theo Quyết định đưa vụ án ra xét x
phúc thm s 35/2025/QĐ-PT ngày 10 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1962 Thị N, sinh
năm 1971, Đều có địa ch: Thôn T, xã C, huyn K, tnh Hải Dương; vng mt
Người đại din theo u quyn của nguyên đơn: Ông Bùi Văn D, sinh năm
1976; Địa ch: n hộ S, Tòa N, chung cư G, đường T, phường Đ, quận B, thành
ph Hà Ni; có mt
2. Bị đơn: Ông Đào Quang S, sinh năm 1965 Trần Thị T1, sinh năm
1966; Đều có địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện K, tỉnh Hải Dương; vắng mặt
Người đại diện theo ủy quyền của ông S: Ông Hoàng Xuân T2, sinh năm
1974; địa chỉ: Số B B, phường L, thành phố H, tỉnh Hải Dương; có mặt
2
3. Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan yêu cầu độc lp: Ông Phm
Trí D1, sinh năm 1963; Địa ch: Thôn L, C, huyn K, tnh Hi Dương; vng
mt
Người đại din theo y quyn ca ông Phm Trí D1: Ông Phm Quang V,
sinh năm 1954; Địa ch: S A, ph T, phường H, thành ph H; có mt
Người bo v quyn và li ích hp pháp cho ông D1:
- Luật sư Nguyn Huy H - Công ty L thuc Đoàn Luật sư tnh H. Địa ch:
S A, ph T, phường H, thành ph H; có mt
- Luật Nguyễn Đức Thng Ý Công ty L1 thuc Đoàn luật thành phố
H; địa ch: 1 H, phường T, qun G, thành ph H Chí Minh; có mt
4. Người có quyn li, nghĩa v liên quan
4.1. Văn phòng công chứng Bùi The
Địa ch: S A, ph A, th trn P, huyn K, tnh Hải Dương. Người đi din
theo pháp lut: Bà Bùi Th T3 - Trưởng Văn phòng; xét xử vng mt
4.2. Chi cc thi hành án dân s huyn Kim Thành
Địa ch: S A, đường A, th trn P, huyn K, tnh Hải Dương; Người đại
din theo pháp lut: Ông Đỗ n D2 - Chi cục trưởng; xét x vng mt
- Người kháng cáo: Nguyên đơn Nguyễn Đức T, Nguyễn Tị N1 bị
đơn Đào Quang S.
Bản án không bị kháng nghị
NI DUNG V ÁN
Theo đơn khởi kin trong quá trình gii quyết v án, nguyên đơn
người đại din theo s y quyn ca nguyên đơn trình bày:
Cuối năm 2017, ông Đào Quang S nói chuyn vi v chng ông T,
N1 mun chuyển nhượng quyn s dụng đất ti thửa đất s 279, t bản đồ s 11,
din tích 511m
2
, 01 ngôi nhà cp 4 din tích 30m
2
, địa ch ti thôn T, C, huyn
K (thuc quyn s dng ca ông S T1) vi giá 2,4 t đồng để ly tin tr n
Ngân hàng và mt s người khác. Ông T bà N1 đồng ý mua. Hai bên tha thun:
V chng ông T đặt cc cho ông S T1 s tin 1,7 t đồng, để ông S tr n
Ngân hàng t Giy chng nhn quyn s dụng đất ra (vì trước đó ông S đã thế
chấp nhà, đất để vay tin Ngân hàng ). Ông S nghĩa vụ n giao ngay nhà, đất
cho v chng ông T, N1 qun lý, s dng khi yêu cu. S tin còn li 700
triệu đồng s thanh toán cho ông S, T4 sau khi hoàn tt vic chuyển nhưng
theo quy đnh nhận được Giy chng nhn quyn s dụng đất mang tên ông T,
N1. Ngày 25/11/2017, ông T N1 thanh toán tin đặt cc cho ông S 1,7 t
đồng. Ông S đã dùng s tin này tr n Ngân hàng, rút Giy chng nhn quyn
s dụng đt (viết tắt GCNQSDĐ) làm xong thủ tc xóa thế chp ti Ngân hàng.
Ngày 02/02/2018, ông T N1 và ông S, T1 ký kết Hợp đồng chuyn
3
nhưng quyn s dụng đất đối với nhà, đất nêu trên. Hợp đồng này chưa được
công chng, chng thc (gi tt hợp đồng chuyển nhượng ngày 02/02/2018).
Ông S, bà T1 đã bàn giao nhà, đất cho ông T bà N1 qun lý, s dng. Ông T, bà
N1 giao cho ông S các giy t v nhân thân để ông S np vào n phòng C1 (nay
Văn phòng C2) làm th tc công chng hợp đồng theo đúng quy định ca pháp
lut. Sau khi nhận bàn giao nhà đt, ông T, N1 đã xây dựng 01 lán tôn din tích
89,62 m
2
quây tôn xung quanh diện tích đất không bt c ai thc mc hay
phản đối. Sau khi hai bên ký kết hợp đồng chuyển nhượng ngày 02/02/2018, ông
T bà N1 không thy ông S thông báo v vic làm các th tc công chng hp
đồng. Ông đã sang nhà ông S hỏi và được biết ông S đã bàn giao bn gc
GCNQSDĐ, giấy t tùy thân ca hai bên cho Văn phòng C1 làm th tc công
chng hp đồng nhưng còn phải chờ. Đến cui tháng 8/2018, ông S nói chuyn
vi ông T N1 do ông S còn n tin mt s người nên những người này đang
gây khó khăn cho ông S trong vic làm th tc công chng hợp đồng. Ông S bo
ông T tạo điều kin thanh toán tiếp cho ông S s tiền 400.000.000 đồng để ông S
tr n cho những người này để h không gây khó khăn. Mc dù yêu cu này ca
ông S không đúng vi tha thuận trước đó, nhưng ông đồng ý. Ngày 22/8/2018,
ông T bà N1 thanh toán tiếp cho ông S 400.000.000 đồng. Ngày 18/10/2018, ông
T bà N1 thanh toán cho ông S s tiền 300.000.000 đồng. Sau đó, rất nhiu ln ông
S kht ln ha hẹn nhưng không làm th tc công chng hợp đồng chuyn
nhượng nhà, đất theo đúng thỏa thun ca hai bên.
Ngày 02/7/2019, ông S, bà T1 và ông D2 đã ký Hợp đồng chuyn nng
quyn s dng din tích 501 m
2
đất ti thửa đất s 271, t bản đồ s 06 (nay được
xác định thửa đất s 279, t bản đồ s 11) nêu trên, Hợp đồng được Công chng
ti Văn phòng C1. Ngày 04/12/2019, ông Phm Trí D1 đưc UBND huyn K cp
Giy chng nhn quyn s dng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin
với đất s CQ 250354 đi vi thửa đất s 279, t bản đồ s 11, din tích 501 m
2
thôn T, xã C, huyn K, s vào s cp GCN: CH00704.
Ngày 12/4/2021, ông D1 khi kin ti TAND huyện Kim Thành đ ngh
Tòa án buc ông T, bà N1 tháo d công trình trên đt và tr li toàn b quyn s
dụng đất ti thửa đất s 279, t bản đồ s 11, din tích 501 m
2
thôn T, xã C,
huyn K cho ông D1.
Ngày 14/4/2021, ông T, bà N1 khi kin ti TAND tnh Hải Dương đ ngh
Tòa án công nhn Hp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông T,
N1 ông S, T1 xác lp ngày 02/02/2018 hiu lc pháp luật đề ngh
tuyên b Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài
sn khác gn lin với đất được kết gia ông S, T1 ông D1 ngày 02/7/2019
hiu, gii quyết hu qu pháp lý ca hợp đồng vô hiu; Thu hi, hy b Giy
chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin vi
4
đất s CQ 250354 do UBND huyn K cp ngày 04/12/2019 mang tên ông Phm
Trí D1. Sau khi thv án, Tòa án nhân dân tnh Hải Dương có văn bn thông
báo không th yêu cu hy Giy chng nhn ca ông bà. Ngày 04/7/2022,
TAND tnh Hải Dương đã chuyển toàn b v án v TAND huyn Kim Thành gii
quyết theo thm quyn. Ngày 08/7/2022, TAND huyện Kim Thành đã nhập 2 v
án nêu trên để gii quyết theo quy định.
Nay ông T, N1 đề ngh công nhn Hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất gia ông T, N1 ông S, bà T1 xác lập ngày 02/02/2018, đ ngh
tuyên b Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài
sn khác gn lin với đất được kết gia ông S, T1 ông D1 ngày 02/7/2019
vô hiu, gii quyết hu qu pháp lý hợp đồng hiu; Kiến ngh UBND huyn K
thu hi, hy b GCNQSDĐ số CQ 250354 do UBND huyn K cp ngày
04/12/2019. Ông đồng ý ly kết qu thẩm định, đnh gtài sn ngày 14/3/2024
và kết qu thẩm định, đnh giá tài sn ti h sơ vụ án dân s th lý s
48/2022/TLST-DS ngày 08/7/2022 ca Tòa án nhân dân huyn Kim Thành làm
căn cứ gii quyết v án.
Ti bn t khai, li khai trong quá trình gii quyết v án, b đơn ông S, bà
T1 trình bày:
Ông xác nhn tha thun chuyển nhượng nhà đất, hợp đồng chuyn
nhưng ngày 02/02/2018, tha thuận đặt cc thanh toán tin bàn giao
nhà đất như ông T N1 trình bày đúng. Hợp đồng chuyển nhượng ngày
02/02/2018 chưa được ng chng, chng thc anh trai ông S ông Đào
Quang S1 b đẻ c Đào Quang S2 tranh chấp đối vi diện tích đất ti tha
279. S việc này đã được các cơ quan chức năng giải quyết xác định diện tích đất
đó thuộc quyn s dng hp pháp của gia đình ông S T1. Ông S T1 xác đnh
hợp đồng chuyển nhượng ngày 02/02/2018 là hp pháp. Vic không công chng,
chng thực theo quy đnh ca pháp lut do nguyên nhân khách quan, không
phi ý chí ch quan ca ông bà.
Ngày 02/7/2019, ông S bà T1 k ý Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng
đất, quyn s hu n các tài sn khác gn lin với đấtvi ông D1. Hợp đồng
đưc công chng ti Văn phòng C1 (gi tt hợp đồng chuyển nhượng ngày
02/7/2019). Lý do ký hợp đồng là vì năm 2011, ông bà vay n tin ông D1. Ông
D1 bo v chng ông lp hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất, quyn s
hu n và các tài sn khác gn lin với đất cho ông D1. Khi nào ông tr
xong n thì s hy b hợp đồng này, để ông bà làm th tc chuyển nhượng đất
tài sản trên đt cho ông T N1. tin tưởng, ông vào hợp đồng chuyn
nhưng ngày 02/7/2019 và giao Giy chng nhn quyn s dụng đất cho ông D1
gi. Sau khi ký hợp đồng được vài ngày, ông đã vay mượn được tiền để tr cho
ông D1, yêu cu ông D1 cùng ông hy b hợp đồng chuyển nhượng ngày
5
02/7/2019 nhưng ông D1 không nhn tiền, không đồng ý. Ông bà đã làm đơn t
cáo hành vi ca ông D1 đến UBND huyn K, phòng Tài nguyên Môi trưng
huyn K đề ngh dng vic cp Giy chng nhn quyn s dụng đất cho ông D1
nhưng UBND huyn K vn cp Giy chng nhn quyn s dụng đt cho ông D1
theo quy định. Ông D1 la ông hợp đồng chuyển nhượng ngày 02/7/2019
nhm mục đích chiếm gi tài sn hp pháp của ông bà để ông bà phi tr n cho
ông D1. Ông bà không chp nhn hợp đồng chuyển nhượng ngày 02/7/2019.
V nghĩa vụ tr n ca ông vi ông D1, Tòa án nhân dân tnh Hải Dương
đã giải quyết, buc ông bà phi tr ông D1 tng s tin 3 t đồng. Nếu không tr
đưc bng tin, thì ông phi tr cho ông D1 511 m
2
đất tài sản trên đất ti
thửa đất s 279 (trước đây thửa đất s 271), t bản đồ s 11 ti thôn T, C,
huyn K, tnh Hải Dương, tr giá 2,7 t đồng 300 triệu đồng tin mt. Ông
D1 đã yêu cầu thi hành án, ông bà đã bàn giao thửa đất nêu trên cho ông D1. Ông
D1 đã đăng biến động đối vi thửa đất này. Sau đó, ông D1 không ly din
tích đất này na mà tr li ông bà. Chi cc Thi hành án dân s huyn Kim Thành
đã ra Quyết định đình chỉ thi hành án. Ông đã thế chp thửa đất này vay
Ngân hàng, tr đưc cho ông D1 600 triệu đồng, còn n ông D1 s tin 2,4 t
đồng. Ông S, T1 đồng ý ly kết qu thẩm định, đnh giá tài sn ngày 14/3/2024
và kết qu thẩm định, đnh giá tài sn ti h sơ vụ án dân s th lý s
48/2022/TLST-DS ngày 08/7/2022 ca Tòa án nhân dân huyện Kim Thành để
làm căn cứ gii quyết v án. Ngoài ra, ông bà không có yêu cu nào khác.
Ti bn t khai, li khai trong quá trình gii quyết v án, người quyn
lợi nghĩa vụ liên quan yêu cầu đc lp ông Phm Trí D1 người đại din
theo y quyn ca ông Phm Trí D1 trình bày:
Năm 2011, ông S T1 vay ông D1 mt khon tin. Ông D1 đã khởi kin
ti Tòa án. Ti bn án dân s phúc thm s 15/2014/DS-PT ngày 09/7/2014, Tòa
án nhân dân tnh Hải ơng đã quyết định, công nhn s tha thun gia ông D1
vi ông S bà T1, c th: Ông S bà T1 phi tr cho ông D1 tng s tin
3.000.000.000 đng. Trong thi hn 01 tháng k t ngày tuyên án phúc thm, ông
S, bà T1 làm th tc sang tên cho ông D1 diện tích đất 511m
2
thuc tha s 271,
t bản đ s 6 ti xã C, K, Hải Dương; đưc UBND huyn K cp Giy chng
nhn quyn s dụng đt s U 175528 ngày 11/9/2002 mang tên Đào Quang S,
Trn Th T1. Giá tr thửa đất này tương ng vi s tiền 2.700.000.000 đồng. Trong
thi gian 02 tháng k t ngày tuyên bn án phúc thm, nếu ông ST1 tìm được
ngưi mua mảnh đất nói trên giá cao hơn 2.700.000.000 đng thì s tin chênh
lch ông S, bà T1 được hưởng. Ông S T1 trách nhim tr nt ông D1
300.000.000 đồng trong thi hn 14 ngày k t ngày ông S, bà T1 nhn li Giy
chng nhn quyn s dụng đất mang tên ông H1, bà T5 và các giy t kèm theo.
Sau khi bn án, ông S bà T1 ha hn nhiu lần nhưng không trả tin.
6
Năm 2015, ông D1 làm đơn yêu cầu thi hành án. Ông S T1 nói do b đẻ cn
tr nên chưa bàn giao tài sản thi hành án, đ ngh đưc gii quyết tình cm. Ông
D1 đã Đơn đề ngh tm dừng để ông D1 v chng ông S T1 gii quyết
tình cm. Khoảng 3 đến 4 tháng sau, ông S T1 không tr tiền đến gp ông
D1 nói mượn li 02 Giy chng nhn quyn s dụng đt mang tên ông S T1
và ông H1T5 để đi vay tiền tr ông D1. Ông D1 đưa giấy t cho ông S bà T1.
Sau đó, ông S T1 tr đưc cho ông D1 s tiền 500.000.000 đồng. Khong 5
tháng sau tr thêm 100.000.000 đồng.
Đến cuối năm 2017, ông S bà T1 vn không tr tin theo bn án ca TAND
tnh Hải Dương. Ông D1 tiếp tc đến Chi cc Thi hành án dân s huyn Kim
Thành yêu cu tiếp tục thi hành án thì được biết Chi cc Thi hành án dân s đã
đình chỉ thi hành án. Ông D1 làm đơn khiếu nại đến Cc Thi hành dân s tnh H
Vin kim sát tnh Hải Dương thì vài tháng sau, Chi cc Thi hành án dân s
huyn Kim Thành có Quyết định thi hành án.
Tháng 5/2019, Chi cc Thi hành án dân s huyn Kim Thành lp Biên bn
v vic gii quyết thi hành án, v chng ông S đã tự nguyn thi hành án bng cách
chuyển nhượng cho ông D1 diện tích đất 511m
2
nêu trên vi giá 2,7 t đồng để
đối tr nghĩa vụ thi hành án. Do ông S T1 đã trả n đưc 600 triệu đồng, Chi
cc Thi hành án dân s (viết tắt THADS) đã yêu cầu ông D1 phi np li 300 triu
đồng để chuyn tr cho v chng ông S.
Ngày 02/7/2019, v chng ông S vi ông D1 kết hợp đồng chuyn
nhưng ti Văn phòng C1. Ông D1 đã thực hin việc đăng ký quyền s dụng đất
theo quy định ca pháp lut. UBND huyn K đã cp Giy chng nhn quyn s
dụng đất cho ông D1.
Tháng 12/2019, ông D1 đưc biết v chng ông T bà N1 đã dựng nhà tôn
trên diện tích đất này. Ông D1 làm đơn trình báo chính quyền địa phương khởi
kin ti Tòa án yêu cu ông T bà N1 phi phi tháo d, di di công trình, tài sn,
cây cối trên đất để tr li diện tích đất cho ông D1. T khi được cp Giy chng
nhn quyn s dụng đất đến nay, ông D1 vn thc hiện nghĩa vụ np thuế s dng
đất. Ông D1 không chp nhn yêu cu khi kin ca ông T N1. Ông D1
đồng ý ly kết qu thẩm định, định giá tài sn ngày 14/3/2024 kết qu thm
định, định giá tài sn ti h vụ án dân s th lý s 48/2022/TLST-DS ngày
08/7/2022 ca Tòa án nhân dân huyện Kim Thành để làm căn c gii quyết v án.
Ngoài ra, ông D1 không có yêu cu nào khác.
Trong quá trình gii quyết v án, ch Đào Thị N2 ch Đào Thị N3 đều
trình bày:
Hai ch đều là con gái ca ông Đào Quang S và bà Trn Th T1. Ông S, bà
T1 sinh được 3 người con gm: Đào Thị N2, Đào Thị N3, Đào Bảo A. Thửa đất
s 279, t bản đồ s 11 và ngôi nhà cp 4 thôn T, C, huyn K, tnh Hải Dương
7
có ngun gc là ca ông bà ni Đào Quang X, Bùi Th M để li cho ông S, T1
t năm 1989. Khi đó các chị em đều còn rt nh hoặc chưa được sinh ra. Các ch
đều không đóng góp công sức vào quyn s dụng đất tài sản trên đất, không
quyn lợi trên đất không quyn s dng thửa đất nêu trên. Khi nhà
c cp giy chng nhn quyn s dụng đất lần đầu cho ông S, bà T1 trong giy
chng nhn ghi ch s dụng đt h gia đình nhưng quyền s dng thửa đất trên
ch thuc v ông S, T1. Vic Giy chng nhn ghi ch s dụng đất h gia
đình là không đúng. Tại thời điểm cp giy chng nhn lần đầu, h gia đình gồm
b m03 ch em. Vì Giy chng nhn quyn s dụng đất ghi ch s dng
đất h gia đình nên khi ông S, T1 làm th tc chuyển nhượng quyn s dng
đất, theo yêu cu của cơ quan công chứng và cán b địa chính thì ch em các ch
phi tên và ký vào hợp đồng chuyển nhượng hoc y quyn cho b m làm th
tc chuyển nhượng. Vic ghi tên vào hợp đồng chuyển nhượng hoc y
quyn cho b m làm th tc chuyển nhượng ca các ch em ch nhm mục đích
hoàn thin th tc chuyển nhượng cho b m ch không phi xác đnh các ch
quyn s dụng đất. Do vy, các ch đề ngh Tòa án xem xét không đưa các chị vào
tham gia t tng trong v án với cách người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan.
Trong quá trình gii quyết v án, người đại din theo pháp lut ca Văn
phòng C2 trình bày:
Văn phòng C1 được đổi tên thành Văn P công chng Bùi T3 t tháng
01/2023. V vic chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông S bà T1 vi ông T
N1 do hai bên thc hin với nhau, Văn phòng công chng không nắm được.
Đối vi hợp đồng chuyển nhượng ngày 02/7/2019 gia ông S bà T1 vi ông D1,
đưc kết ti Văn phòng C1, vic công chứng được thc hiện đúng trình t, th
tục theo quy định ca pháp luật. Sau khi được cán b Tòa án cho xem quan điểm
của Văn phòng công chứng ti h vụ án dân s th s 48 ngày 08/7/2022
ca Tòa án nhân dân huyện Kim Thành, đi diện Văn phòng công chng gi
nguyên quan điểm của mình không thay đổi, b sung gì. Đại diện Văn phòng
đề ngh Tòa án gii quyết, xét x v án vng mt tt c các phiên tòa thẩm,
phúc thm.
Ti Biên bn ghi lời khai đương sự, Đại din ca Chi cc THADS huyn K
trình bày:
Chi cc Thi hành án dân s huyn Kim Thành thi hành bn án s
15/2014/DSPT ngày 09/7/2014 ca TAND tnh Hải Dương, Quyết định thi hành
án theo đơn yêu cầu s 494/QĐ-CCTHADS ngày 15/5/2018 ca Chi cc THADS
huyn K vi ni dung ông Đào Quang S, bà Trn Th T1 phi thanh toán tr ông
Phm Trí D1 s tiền 2.400.000.000 đồng. Quá trình t chc thi hành án các bên
tha thun ni dung: V chng ông S bà T1 trách nhim chuyển nhượng
quyn s dng 501 m
2
nm trong tng din tích 511m
2
(din tích 10 m
2
còn lại để
8
s dụng làm ngõ đi) ti thửa đt s 271, t bản đồ s 06 (nay được xác định là
thửa đất s 279, t bản đồ s 11) để đối tr nghĩa vụ ca ông S, bà T1 phi tr cho
ông D1 theo Quyết định thi hành án s 494 vi giá tha thun 2,7 t đồng. Ông
D1 trách nhim tr tin giá tr chênh lch gia gtr quyn s dụng đất vi
quyn lợi được hưởng theo quyết định s 494 là 300 triệu đồng.
Vic tha thun trên phù hp với quy định tại điều 6 Lut thi hành án dân
s, ni dung tha thun phù hp vi quyết định ca bn án s 15/2014/DSPT ca
Tòa án nhân dân tnh Hải Dương. Tại thời điểm tha thun chp hành viên gii
thích và ghi nhn trong biên bn v thi hn thc hin tha thun hu qu
pháp lý đi vi tha thuận không được thc hiện đúng theo quy đnh ti khon 2
điu 6 Lut thi hành án dân s. Ti thời điểm tha thun ông D1 đơn đ ngh
đã tự nguyn nộp ngay 300.000.000 đng tin chênh lch theo tha thun, C
đã thu số tiền 300.000.000 đồng. Ngày 4/7/2019, ti biên bn gii quyết thi hành
án, ông Phm Trí D1 xác nhn ni dung tha thun theo biên bn tha thun ngày
26/6/2019 gia ông và ông S, T1 đã thc hin xong. Ông S, T1 đã hợp
đồng chuyển nhượng tại văn phòng công chứng ngày 02/7/2019. Trên s ý kiến
ca ông D1 và kết qu thc hin tha thun, chấp hành viên xác định toàn b ni
dung tha thun giữa các bên đã thực hin xong. Ngày 4/7/2019, Chi cc thi hành
án dân s huyện Kim Thành đã chi trả ông S, T1 s tiền 300.000.000 đng
theo phiếu chi s PC277 ngày 04/7/2019.
Quan điểm ca Chi cc THADS huyn K v vic gii quyết v án: Hp
đồng chuyển nhượng ngày 02/7/2019 gia ông S, T1 ông D1 đưc công
chng ti văn phòng C1 theo đúng quy đnh ca pháp lutgiá tr pháp lý, cn
đưc công nhn. Mt khác, quyn s dụng đất này đã đưc cp giy chng nhn
quyn s dụng đất cho ông Phm Trí D1 nên vic công nhn hợp đồng ngày
02/7/2019 s ít hu qu cn khc phc. Hp đồng chuyển nhượng, đặt cc chuyn
nhượng gia ông S, T1 vi ông T, N1 du hiu không thc tế ca vic
mua bán, chuyển nhượng, không công chng, chng thc của cơ quan thẩm
quyn nên cần xác định không có hiu lc. Hu qu ca vic này là ông S, bà T1
phi tr tin cc hoc tiền đã nhận (nếu có) cho ông T, N1 mà không li ca
ông S, bà T1. Trong trường hợp lý do nào đó Hợp đồng chuyển nhượng
ngày 02/7/2019 hiu, s tiền 300.000.000 đồng, ông D1 đã nộp, đ ngh tòa án
tuyên rõ ông S, bà T1 có nghĩa vụ tr ông D1 s tiền này. Khi đó sẽ không có li
ca ông S, bà T1, hoc ông D1 cũng như chi cục THADS huyn mà do li khách
quan.
Ti Biên bn xác minh hin trạng nhà đất tranh chp của gia đình ông Đào
Quang S ngày 01/7/2019 th hin :
+ V diện tích đt: Theo Giy chng nhn quyn s dụng đất (viết tt
GCNQSDĐ) cấp năm 2002 diện tích đất tranh chp thuc tha 271, t bản đồ s
9
6, din tích 511 m
2
. Theo kim tra hin trng s dụng đất: Diện tích đất tranh chp
thuc tha s 279, t bản đồ s 11 din tích hp pháp là 511m
2
t nông thôn),
diện tích không tăng gim so vi Giy chng nhn cấp năm 2002. Nay gia đình
t nguyn hiến ra 10 m
2
làm ngõ đi không cấp vào Giy chng nhn, din tích gia
đình đề ngh cp giy chng nhn 501m
2
t nông thôn). Tài sn gn lin
với đất chưa xây dựng công trình.
+ Ngun gc, thời điểm s dụng đất: Nhn tng cho quyn s dụng đất ca
b m ông Đào Quang X i Th M năm 2002 t đất ông cha đ li
trước năm 1960. Nay gia đình đề ngh chuyển nhượng toàn b quyn s dụng đất
cho ông Phm Trí D1, sinh năm 1963, trú ti thôn L, C, huyn K, tnh Hi
Dương, din tích 501m
2
t nông thôn) thuc tha s 279, t bản đồ s 11.
+ Theo h 299: Quyền s dụng đất được th hin 2 tha gm tha 207
din tích 392m
2
loại đất th cư; Thửa 208 din tích 95m
2
loại đất ao thuc t bn
đồ s 6, đứng tên ông Đào Quang X (b đẻ ông Đào Quang S).
+ Theo h sơ đo đạc tọa độ năm 1993: Quyền s dng đất th hin ti tha
s 271, din tích 511m
2
, t bản đồ s 6, đứng tên ông Đào Quang S.
+ Theo h đo đạc VN 2000 năm 2009: Quyền s dụng đất thuc tha s
279 din tích 511m
2
đứng tên ông Đào Quang S.
+ Năm 2002, y ban nhân dân xã T7 cp giy chng nhn quyn s dng
đất đại trà cho các hộ, trong đó có thửa đất ông Đào Quang S đã được Giy chng
nhn quyn s dụng đt s U175528, s s 144/QSDĐ/CH-KT, cp ngày
11/9/2002 đng tên ông Đào Quang S Trn Th T1 ch s dụng đất, thuc
thửa đất 271, t bản đồ s 6, din tích cp 511 m
2
.
Ngày 04/12/2019, UBND huyn K cấp GCNQSDĐ chuyển nhượng t ông
Đào Quang S sang ông Phm Trí D1. Giy chng nhn quyn s dụng đất s CQ
250354, s s CH00704, thuc thửa đất s 271, t bản đồ s 6, din tích cp
501m
2
.
Ti Biên bn xem xét thẩm định ti ch ngày 04/01/2023 th hin:
Thửa đất s 279, t bản đồ s 11, địa ch thôn T, xã C t cn: Cnh phía
Nam giáp đường xóm có chiu dài là 22,4 m; Cnh phía Bc giáp nhà ông Trnh
Hng Q ông Trần Đình T6 có chiu dài 19,2m + 7,4m; cạnh phía Đông giáp
nhà bà Th P1 có chiu dài là 20,3m; cnh phía Tây giáp nhà bà Thị N
ông Trnh Hng Q1 chiu dài 0,4m+9,4m+10,8m. Tài sản trên đt: 01 lán
tôn (mái lp tôn lạnh) được quây bằng lưới st tôn, nn tông dày 0,25m,
din tích 4,9 x 18,3m = 89,62m
2
đưc làm t cuối năm 2018 (theo trình bày của
ông T, bà N); Tôn quây phía nam (giáp đường xóm) có chiu dài là 22,4m, chiu
cao là 2,5m.
10
Ti biên bản định giá tài sn ngày 23/3/2023 th hin: Đất 501m
2
x
14.000.000 đng/m
2
= 7.014.000.000 đồng; Lán tôn din tích 89,62 m
2
x
2.962.000 đồng x 15/20 = 199.090.000 đng; Tôn quây: 22,4m x 2,5m = 56m
2
x
171.900 x 70% = 6.738.000 đồng.
Ti biên bản định giá tài sn ngày 14/3/2024 th hin: 01 m
3
đất cát san lp
tr giá 350.000 đồng.
Biên bản định giá tài sn ngày 09/6/2025 th hin giá đất là 17.000.000
đồng/m
2
, đt trồng cây lâu năm là 8.500.000 đồng/m
2
.
Ti Bn án dân s thẩm s 13/2023/DS-ST ngày 30/6/2023, Tòa án nhân
dân huyện Kim Thành đã quyết định:
Chp nhn yêu cu khi kin ca ông Nguyễn Đức T Thị N: Công
nhn Hp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất xác lp ngày 02/02/2018 gia
ông S T1 vi ông T N hiu lc. Giao cho ông Nguyễn Đức T
Th N đưc quyn s dng diện tích đất din tích 511 m
2
ti thôn T, xã C, huyn
K, tnh Hải Dương và các tài sản trên đất.
Tuyên b Hợp đồng chuyn nhưng quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
và tài sn khác gn lin với đất được ký kết gia ông Đào Quang S bà Trn Th
T1 vi ông Phm Trí D1 ngày 02/7/2019 là vô hiu.
Không chp nhn yêu cu khi kin ca ông Phm Trí D1 v vic buc ông
T N tháo d công trình trên đt tr li toàn b quyn s dụng đất đối vi
thửa đất s 279, t bản đ s 11, din tích 501 m
2
thôn T, xã C, huyn K.
Đình chỉ mt phn yêu cu khi kin v gii quyết hu qu ca tuyên b
hợp đồng chuyển nhượng ngày 02/7/2019 vô hiu.
Ngoài ra bn án còn áp dụng quy đnh pháp lut, quyết đnh v án phí, chi
phí t tng và quyn kháng cáo.
Sau khi xét x thẩm, ông Phm Trí D1 kháng cáo toàn b bản án
thm: Không công nhn hợp đồng đặt cọc ngày 02/02/2018, đề ngh Tòa án buc
ông T N phi t tháo d toàn b phn tôn làm hàng rào vt liu trên tha
đất 279, tr li hin trng mt bằng đất cho ông D1.
Ti bn án phúc thm s 76/2023/DDS-PT ngày 26/9/2023, TAND tnh Hi
Dương quyết định:
Chp nhn mt phn kháng cáo ca ông Phm Trí D1, hy Bn án dân s
thẩm s: 13/2023/DS-ST ngày 30/6/2023 ca Tòa án nhân dân huyn Kim
Thành, tnh Hải Dương. Chuyển h sơ vụ án cho Tòa án nhân dân huyn Kim
Thành, tnh Hải Dương giải quyết li v án theo th tục sơ thẩm.
Ti bn án dân s thm s 14/2024/DS-ST ngày 23 tháng 8 năm 2024
ca Toà án nhân dân huyn Kim Thành, tnh Hải Dương đã áp dụng các quy đnh
pháp lut và quyết định:
11
Không chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca nguyên đơn. Tuyên bố
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất xác lập ngày 02/02/2018 đi vi
thửa đất s 279, t bản đồ s 11, din tích 511 m
2
ti thôn T, xã C, huyn K, tnh
Hải Dương gia ông Đào Quang S, Trn Th T1 vi ông Nguyễn Đức T,
Vũ Thị N vô hiu. Buc ông T, bà N phi tr li cho ông S, bà T1 511 m
2
đt
ti
thửa đất s 279, t bản đồ s 11 thôn T, xã C, huyn K, tnh Hải Dương và toàn
b tài sản trên đt; buc ông S, T1 phi hoàn tr và bồi thường cho ông T, bà
N 2.400.000.000 đng tin chuyển nhượng quyn s dụng đất ti thời đim giao
dịch, 2.307.000.000 đng tin bồi thường giá tr đất ti thời điểm xét x tương
ng vi t l li, cng bằng 4.707.000.000 đồng.
Chp nhn mt phn yêu cầu độc lp ca ông Phm Trí D1: Tuyên b Hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn
lin với đất được ký kết gia ông Đào Quang S, Trn Th T1 vi ông Phm Trí
D1 ngày 02/7/2019 đối vi din tích 501 m
2
đất (do tr đi 10 m
2
làm lối đi chung)
ti thửa đất s 279, t bản đồ s 11 có hiu lc pháp lut. Buc ông T, bà N, ông
S, T1 phi tr li cho ông D1 501 m
2
đt ti thửa đất s 279, t bản đ s 11
thôn T, xã C, huyn K, tnh Hải Dương và tài sản trên đt. Buc ông D1 phi tr
li cho ông T, bà N tr giá tài sản trên đất là 345.828.000 đồng. Không chp nhn
yêu cu khi kin ca ông D1 buc ông T, N tháo d công trình, tài sn trên
đất.
Ngoài ra bn án còn tuyên v án phí, quyn yêu cu thi hành án quyn
kháng cáo của các đương sự.
Sau khi xét x thẩm, ngày 04/9/2024 nguyên đơn Nguyễn Đức T
Th N kháng cáo toàn b bn án; ngày 16/9/2024 b đơn Đào Quang S kháng cáo
toàn b bản án. Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan Phm Trí D1 không kháng
cáo.
Ti phiên tòa phúc thm:
Người kháng cáo giữ nguyên nội dung kháng cáo; các đương sự trình bày
như tại giai đoạn sơ thẩm không thỏa thuận được về việc giải quyết ván.
Ông V đnghị vợ chồng ông T phải tháo dỡ phần lán tôn trên diện tích đất tranh
chấp.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Người tham gia tố tụng và người tiến hành tố tụng đã thực hiện
đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự tại Tòa án cấp phúc thẩm.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xkhông chấp nhận kháng cáo của
nguyên đơn, bị đơn tuy nhiên do gtrị tài sản tranh chấp thay đổi nên đề nghị
Hội đồng xét xử sửa bản án sơ thẩm theo hướng buộc ông S, T1 phải có nghĩa
vụ hoàn trả bồi thường cho ông T, N tiền chuyển nhượng quyền sử dụng
đất tại thời điểm giao dịch bồi thường giá trị đất tại thời điểm xét xử tổng
12
5.458.500.000 đồng; sửa phần án phí sơ thẩm; những nội dung khác đề nghị giữ
nguyên bản án thẩm. Do sửa bản án thẩm nên các đương sự kháng cáo
không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] V t tng: Kháng cáo của đương sự trong thi hạn quy định tại Điều
273 B lut t tng dân s kháng cáo hp l đưc xem xét theo trình t phúc
thm.
[2] Xem xét kháng cáo của các đương sự:
[2.1] V hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất xác lp ngày
02/02/2018 gia ông T, bà N vi ông S, bà T1:
Vic chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông T, bà N vi ông S, bà T1
mc lp thành hợp đồng, có ch ca các bên và có giao tiền, giao đất tuy
nhiên hợp đồng này không được công chng, chng thực và không được đăng
với Cơ quan nhà nước có thm quyn là vi phm v điu kin có hiu lc có hp
đồng quy định tại các Điều 119, 129, 503 B lut Dân s.
V chng ông T, ông S khai trước khi hợp đồng chuyển nhượng ngày
02/02/2028, ngày 25/11/2017 v chng ông T đã chuyn cho v chng ông S
1.700.000.000 đồng để đặt cc, ngày 22/8/2018, ông T bà N tr tiếp 400.000.000
đồng và ngày 18/10/2018, ông T, N tr hết s tiền 300.000.000 đồng. Tuy
nhiên h sơ vụ án th hin ch hợp đồng đặt cc ngày 02/02/2018 vi s tin
chuyển nhượng 2.200.000.000 đồng không được công chng, chng thc
hợp đồng chuyển nhượng cùng ngày 02/02/2018 li ghi giá chuyển nhượng
2.400.000.000 đồng li có s mu thun vi nhau. Tại phiên tòa, đại din nguyên
đơn cho rằng có s khác nhau là do ông S xin thêm 200.000.000 đồng ca ông T
nhưng không đưa ra được căn cứ chứng minh đồng thi ti 03 ln xét x trước đó
các đương s đều không trình bày v ni dung này. Ti biên bn xác minh v điu
kin thi hành án lp ngày 28/5/2018 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn Kim
Thành, ông S T1 li cung cp: Giy chng nhn quyn s dụng đất hin ông T
đang giữ v chồng đã vay của ông T 1.700.000.000 đồng. Như vy, hợp đồng
chuyển nhượng hợp đồng đt cc cùng ngày 02/02/2018 du hiu gi to
nhm che giu quan h vay mượn tin gia ông T bà N vi ông S T1 v s tin
1.700.000.000 đồng. Đồng thời, căn cứ vào kết qu xác minh ca Chi cc thi hành
án dân s huyn Kim Thành, ti thời điểm chuyển nhượng quyn s dụng đất cho
ông T, N ngày 02/02/2018, ông S, T1 hai thửa đất nhưng đã thế chp
Ngân hàng A1 - Chi nhánh thành ph H để vay tiền. Nhưng khi nhận được tin
chuyển nhượng đất t ông T, N, ông S T1 không dùng s tiền này đ thc
hiện nghĩa vụ tr n cho ông D1 đối vi s tin còn n 2.400.000.000 đng theo
Bn án s 15/2014/DSPT ngày 09/7/2014 ca TAND tnh Hải Dương mà chi tiêu
cá nhân hết. Điều này th hin ý thc trốn tránh nghĩa v ca ông S T1 đối vi
13
ông D1. Theo quy định ti khoản 2 Điều 124 B lut Dân s: Trường hp xác lp
giao dch dân s gi to nhm trốn tránh nghĩa v với người th 3 thì giao dch
n s đó vô hiệu. Vi lp luận như trên, Hợp đồng đặt cc và hợp đồng chuyn
nhưng cùng ngày 02/02/2018 b hiệu theo quy đnh tại Điều 124, Điu 129
ca B lut Dân sự. Do đó cấp sơ thẩm xác định Hợp đng chuyển nhượng quyn
s dụng đất gia ông T, bà N vi ông S, bà T1 vô hiệu là có căn cứ.
[2.2] V hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất, tài sn gn lin vi
đất gia v chng ông S vi ông D1:
Hợp đồng này được kết dựa trên cơ sở Chi cc thi hành án dân s huyn
Kim Thành t chc cho thi hành Bn án s 15/2014/DSPT ngày 09/7/2014 ca
TAND tnh Hi Dương về vic ông S, T1 phi tr ông D1 2.400.000.000 đng.
Ti các biên bn v vic gii quyết thi hành án các ngày 31/5/2019, 12/6/2019
19/6/2019, ông S đều ý kiến chuyển nhượng thửa đất 279 cho ông D1 vi giá
2.700.000.000 đồng đ đối tr nghĩa vụ thi hành án. Ngày 26/6/2019, ông S,
T1 và ông D1 đã biên bản tha thun v vic thi hành án s chng kiến ca
Chp hành viên th hin ông S, T1 s chuyển nhượng 501m
2
đất ti tha 279
cho ông D1 với giá 2.700.000 đồng để đối tr nghĩa vụ thi hành án 2.400.000.000
đồng theo quyết định thi hành án ngày 15/5/2018; ông D1 trách nhim tr chênh
lch cho ông S T1 300.000.000 đồng. Ngày 04/7/2019, Chi cc thi hành án dân
s huyện Kim Thành đã thu ca ông D1 s tin này chi tr cho ông S bà T1.
Đồng thi hợp đồng này được Công chng ti Văn phòng C1 phù hp vi quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 167 Luật đất đai năm 2013, đã được đăng ký với Cơ
quan Nhà nước thm quyền và sau đó đưc UBND huyn K cp giy chng
nhn quyn s dụng đất mang tên ông D1. Do đó cấp thẩm xác định Hp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông S, bà T1 vi ông D1buc ông T,
N, ông S, T1 phi tr cho ông D1 quyn s dng 501 m
2
đất ti tha 279
(trước đây là thửa 271) t Bản đồ s 11, ti thôn T, xã C, huyn K là có căn cứ.
Đối vi yêu cu ca ông D1 đ ngh ông T, bà N phi tháo d công trình
tài sản trên đất: Theo kết qu định giá ca Hội đồng định giá xác đnh giá tr tài
sản trên đất gm: 01 lán tôn din tích 89,62 m
2
tr g199.090.000 đng; Tôn
quây 56m
2
tr giá 6.738.000 đồng, san lp 400 m
3
cát x 350.000 đng/m
3
tr giá
140.000.000 đồng; tng giá tr là 345.828.000 đồng. Đây là những tài sn do ông
T, bà N to dng trong quá trình s dụng đất, nhng tài sản này đều có giá tr
vn s dng đưc, vic buc tháo d s ảnh hưởng đến giá tr s dng ca công
trình, gây thit hại cho nguyên đơn. Do đó cấp thẩm giao toàn b tài sn trên
đất cho ông D1 s dng và buc ông D1 tr tiền tương đương giá trị tài sn cho
nguyên đơn là phù hợp. Đề ngh ca ông V ti phiên tòa buc tháo d lán tôn là
không có căn cứ.
14
[2.3] V vic gii quyết hu qu pháp ca Hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất gia ông T, bà N vi ông S, bà T1 vô hiu:
- Việc xác định li: Khi giao kết hợp đồng, v chng ông T v chng
ông S đều nhn thức được rng quyn s dụng đất ti tha 279 (trước đây là thửa
271) t Bản đồ s 11 là đối tượng phi thi hành án ca Bn án s 15/2014/DSPT
ngày 09/7/2014 ca TAND tnh Hải Dương nhưng các bên vẫn lp hợp đồng
chuyển nhượng khi chuyển nhượng không thc hiện đầy đ các th tc theo
quy định pháp lut nên cấp thẩm xác định li ngang nhau và mi bên phi chu
50% thit hi do hợp đồng vô hiu là phù hp.
- Xác định thit hi và mc bồi thường do giao dch dân s vô hiu:
Theo kết qu định giá li tài sn tranh chp ngày 09/6/2025 th hin giá đất
17.000.000 đng/m
2
x 501m
2
= 8.517.000.000 đồng. Ti buổi định giá,
nguyên và b đơn đều cho rng giá tr thửa đất được định giá thp so vi th trường
nhưng không đưa ra được căn cứ chứng minh đng thi tại phiên tòa các đương
s cũng không ý kiến v việc định giá. Do giá tr ca thửa đất thay đổi nên xác
định li s tin chênh lch ti thời điểm chuyển nhượng thời điểm xét x
thẩm là 6.117.000.000 đồng được xác định là thit hại s để xác định vic
bồi thường theo t l li ca các bên. Theo t l li thì v chng ông T v
chng ông S mi bên phi chu 50% thit hại tương đương 3.058.500.000 đồng.
- Hu qu pháp ca giao dch dân s hiu buc các bên phi khôi
phc li tình trạng ban đầu, hoàn tr cho nhau những đã nhận, bên li phi
bồi thưng. Do vy, cn buc ông T, N hoàn tr cho ông S, T1ông S,
T1 hoàn tr cho ông D1 501m
2
đất. Ông S, T1 phi hoàn tr phi bồi thường
cho ông T, bà N 2.400.000.000 đồng giá tr quyn s dụng đất ti thời điểm giao
dịch và 3.058.500.000 đồng tin bồi thường giá tr đất ti thời điểm xét x tương
ng vi t l li, tng là 5.458.500.000 đồng.
T những phân tích trên xác định toàn b kháng cáo ca ông T,N, ông
S không căn cứ chp nhn tuy nhiên do giá tr tài sn tranh chấp thay đi nên
Hội đồng xét x sa bản án sơ thẩm theo hướng như đã phân tích nêu trên.
[3] V chi phí t tng tại giai đoạn phúc thm: Do yêu cu khi kin ca
nguyên đơn không được chp nhn nên phi chịu chi phí định giá tại giai đoạn
phúc thẩm theo quy định.
[4] V án phí:
- Án phí sơ thẩm: Do sa bản án sơ thẩm nên sa li phần án phí sơ thẩm.
- Án phí phúc thm: Ông T, bà N, ông S kháng cáo không được chp nhn
nhưng do sửa bản án sơ thẩm nên không phi chu án phí dân s phúc thm.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
15
Căn cứ khoản 2 Điều 308 B lut T tng dân s; Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v quc hi quy
định v mc thu, min, gim, thu, np qun lý và s dng và s dng án phí, l
phí Tòa án.
1. Không chấp nhận toàn bộ kháng cáo của ông Nguyễn Đức T, Vũ Thị
N, ông Đào Quang S. Sửa bản án dân sự thẩm số 14/2024/DS-ST ngày
23/8/2024 của Tòa án nhân dân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương.
Căn cứ Điều 116, Điều 117, Điều 119, Điều 122, Điều 124, Điều 129; Điều
132, Điều 166, Điều 500, Điều 501, Điều 502, Điều 503 của Bộ luật Dân sự; Điều
167, Điều 188, Điều 203 của Luật đất đai;
Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Đức T và bà
Vũ Thị N.
Tuyên b Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất đối vi thửa đất s
279, t bản đồ s 11, din tích 511 m
2
ti thôn T, xã C, huyn K, tnh Hi Dương
lp ngày 02/02/2018 gia ông Đào Quang S, bà Trn Th T1 vi ông Nguyễn Đức
T, bà Vũ Thị Nhiu.
Buc ông Nguyễn Đức T Thị N phi tr li cho ông Đào Quang
S, Trn Th T1 511 m
2
đất
ti thửa đất s 279, t bản đồ s 11 thôn T, C,
huyn K, tnh Hải Dương và toàn b tài sn trên đất.
Buc ông Đào Quang S, Trn Th T1 phải nghĩa vụ hoàn tr và bi
thưng cho ông Nguyễn Đức T, Thị N 2.400.000.000 đng tin chuyn
nhưng quyn s dụng đất ti thời điểm giao dịch và 3.058.500.000 đồng tin bi
thưng g tr đất ti thời điểm xét x tương ng vi t l li, cng bng
5.458.500.000 đồng.
- Chp nhn mt phn yêu cầu độc lp ca ông Phm Trí D1
Tuyên b Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin với đất được ký kết gia ông Đào Quang S, Trn Th
T1 vi ông Phm Trí D1 ngày 02/7/2019 đi vi din tích 501 m
2
đất (do tr đi
10 m
2
làm lối đi chung) tại thửa đất s 279, t bản đồ s 11 có hiu lc pháp lut.
Buc ông Nguyễn Đức T, Vũ Thị N, ông Đào Quang S, bà Trn Th T1
phi tr li cho ông Phm Trí D1 501 m
2
đt ti thửa đất s 279, t bản đồ s 11
thôn T, xã C, huyn K, tnh Hải Dương và các tài sản trên đất (Diện tích đất này
đã được UBND huyn K, tnh Hải Dương cấp Giy chng nhn quyn s dng
đất ngày 04/12/2019 s CQ 250354 mang tên ông Phm Trí D1, s vào s cp
GCN s CH00704).
- Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Trí D1 về việc buộc
ông T, bà N tháo dỡ công trình, tài sản trên thửa đất số 279, tờ bản đồ số 11, diện
tích 501 m
2
thôn T, C, huyện K, tỉnh Hải Dương. Buộc ông Phạm Trí D1
16
phải trả cho ông T, N trị giá 01 lán tôn diện tích 89,62 m
2
với số tiền
199.090.000 đồng; 56m
2
tôn quây trị giá 6.738.000 đồng, 400m
3
cát san lấp trị giá
140.000.000 đồng, cộng bằng 345.828.000đ (Ba trăm bốn mươi lăm triệu tám
trăm hai mươi tám nghìn đồng).
K t ngày người quyn yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án,
nếu người phi thi hành án chm thi hành thì phi chu lãi sut trên s tin chm
thi hành cho đến khi thi hành xong. Mc lãi suất theo quy định tại Điều 357
Điu 468 ca B lut Dân s.
2. V chi phí t tng: Ông Nguyễn Đức T bà Thị N phi chu
3.600.000 đồng chi phí định giá tài sn tại giai đoạn phúc thm. Ông T, N đã
thi hành xong.
3. V án phí:
3.1. V án phí dân s sơ thẩm:
Min án phí dân s sơ thẩm cho ông Nguyễn Đức T, ông Phm Trí D1.
Hoàn tr ông D1 42.700.000 đồng đã nộp ti Chi cc thi hành án dân s huyn
Kim Thành theo Biên lai thu tin tm ng án phí s AA/2018/0006376 ngày
24/6/2021.
Buc ông Đào Quang S Trn Th Thanh P2 chịu 113.458.500 đng
án phí dân s sơ thẩm.
Buc bà Vũ Thị N phi nộp 300.000 đồng án phí không có giá ngạch. Đối
tr vi s tiền 300.000 đồng tin tm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tin tm
ng án phí s AA/2018/0001769 ngày 14/5/2021 ca Chi cc thi hành án dân s
huyn Kim Thành, tnh Hải Dương, bà N đã thi hành xong.
3.2. Về án phí dân sự phúc thẩm: Bà Thị N, ông Đào Quang S và ông
Nguyễn Đức T không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm. Trả lại cho N 300.000
đồng án phí dân sự phúc thẩm theo Biên lai thu số 0006369 ngày 25/9/2024 của
Chi cục thi hành án dân sự huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương. Trả lại cho ông S
300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm theo Biên lai thu số 0006363 ngày
16/9/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
4. Bn án phúc thm có hiu lc thi hành k t ngày tuyên án phúc thm.
Nơi nhận:
- VKSND tnh Hải Dương;
- TAND huyn Kim Thành;
- Chi cc THADS huyn Kim Thành;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Bùi Đăng Huy
Tải về
Bản án số 86/2025/DS-PT Bản án số 86/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 86/2025/DS-PT Bản án số 86/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất