Bản án số 85/2025/HNGĐ-ST ngày 13/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 85/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 85/2025/HNGĐ-ST ngày 13/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ
Số hiệu: 85/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu khởi kiện
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – CẦN THƠ
Bản án số: 85/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 13 9 2025
Về việc Ly hôn, tranh
chấp về nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Hiếu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trịnh Thanh Tùng.
2. Ông Nguyễn Quốc Vinh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Tâm, Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực
8 Cần Thơ.
Trong ngày 13 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 8 Cần
Thơ xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 165/2025/TLST-HNGĐ, ngày 19
tháng 5 năm 2025, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số: 142/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2025 và Quyết định
hoãn phiên tòa số: 127/2025/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2025, giữa các đương
sự:
* Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị K, sinh ngày 09/7/1995.
Địa chỉ: khóm V, phường V, thành phố Cần Thơ.
* Bị đơn: Anh Lâm T, sinh năm 1995.
Địa chỉ: khóm V, phường V, thành phố Cần Thơ.
(Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 15/11/2024 cũng như tại đơn xin giải quyết vắng mặt,
nguyên đơn Huỳnh Thị K trình bày:
2
Chị Huỳnh Thị K và anh Lâm T tổ chức lễ cưới theo phong tục, có đăng ký kết
hôn đã được Ủy ban nhân dân thị trấn H, huyện T, tỉnh Sóc Trăng (nay P, thành
phố Cần Thơ) cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 26/02/2019. Trong thời gian kết hôn,
vợ chồng có 02 (hai) con chung là cháu Lâm Hoàng T1 (nam) sinh ngày 26/3/2016 và
Lâm Hoàng T2 (nam) sinh ngày 22/10/2022. Thời gian đầu, vợ chồng chung sống hạnh
phúc, nhưng dần dần phát sinh mâu thuẫn do không hợp tính tình, hiện nay tình cảm
không còn, vợ chồng không còn sống chung từ năm 2023 cho đến nay.
Nay chị K yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị K yêu cầu được ly hôn với anh Lâm T.
- Về con chung: Chị Huỳnh Thị K yêu cầu được tiếp tục nuôi ỡng 02 (hai) con
chung cháu Lâm Hoàng T1 (nam) sinh ngày 26/3/2016 Lâm Hoàng T2 (nam) sinh
ngày 22/10/2022 cho đến khi cháu T1 cháu T2 thành niên; chị K không yêu cầu anh
Lâm T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung nchung: Tài sản chung nchung không nên không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chứng cứ do chị K giao nộp bản chính Giấy chứng nhận kết hôn của chị
Huỳnh Thị K và anh Lâm T; bản sao căn cước công dân của chị Huỳnh Thị K; bản sao
Giấy khai sinh của cháu Lâm Hoàng T1 và Lâm Hoàng T2.
Đối với bị đơn anh Lâm T: được tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ vụ
án, tại Thông báo thể hiện đầy đủ những tình tiết, sự kiện, tài liệu, yêu cầu khởi kiện
của chị K nhưng anh T không phản đối, không có văn bản trình bày ý kiến và nguyện
vọng của mình. Đồng thời, anh T cũng vắng mặt không do trong các phiên họp
kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Tòa án đã thông báo
kết quả phiên họp trên cho anh T và đưa vụ án ra xét xử. Phiên tòa ngày 21/8/2025, bị
đơn T vẫn vắng mặt không giao nộp tài liệu, chứng cứ gì nên Hội đồng xét xử quyết
định hoãn phiên tòa, tiếp tục đưa vụ án ra xét xử theo luật định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Vtố tụng: Chị Huỳnh Thị K khởi kiện, yêu cầu ly hôn với anh Lâm T
yêu cầu tiếp tục nuôi con chung. Yêu cầu của chị K được pháp luật điều chỉnh tại các
Điều 51, Điều 56 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 (sau đây gọi là
Luật hôn nhân gia đình) thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị
3
Vĩnh Châu (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 8 Cần Thơ) theo quy định tại khoản 1
Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bluật Tố tụng dân sự.
Bị đơn Lâm T đã được triệu tập hợp lệ hai lần tham gia phiên tòa, đều vắng mặt
không có lý do nên phải chịu hậu quả pháp lý về việc vắng mặt của mình. Tại đơn xin
vắng mặt, nguyên đơn có trình bày các yêu cầu của mình Hội đồng xét xcăn cứ
vào điểm a và điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 238 của
Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2] Về nội dung giải quyết:
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn; bản sao căn ớc công dân, Giấy khai sinh
của cháu Lâm Hoàng T1 Lâm Hoàng T2 cũng như việc không phản đối của anh
Lâm T; đối chiếu với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 92 của Bluật Tố tụng dân sự;
Hội đồng xét xử khẳng định lời trình bày của chị K về việc kết hôn với anh T được Ủy
ban nhân dân thị trấn H, huyện T, tỉnh Sóc Trăng (nay là xã P, thành phố Cần Thơ) cấp
Giấy chứng nhận kết hôn ngày 26/02/2019 và vợ chồng đã 02 (hai) con chung là sự
thật. vậy, giữa chị K anh T đang tồn tại quan hệ hôn nhân hợp pháp, quy định tại
khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình.
Tuy nhiên, hiện nay, chị K và anh T không còn chung sống với nhau nữa; mạnh
ai nấy sống, người nào chỉ biết bổn phận của người đó, không cùng nhau thực hiện các
công việc gia đình; không quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, không biết được thông
tin về tình trạng cuộc sống của nhau; không cùng nhau nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo
dục con chung. Như vậy, chK và anh T đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của
vợ, chồng quy định tại Điều 19 của Luật hôn nhân gia đình; vợ chồng không còn
yêu thương, tôn trọng lẫn nhau làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời
sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần áp dụng
các Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình, giải quyết cho chị K được ly hôn với
anh T.
Đối với quyền nuôi con chung: Tại thời điểm xét xử vụ án cháu Lâm Hoàng T1
cháu Lâm Hoàng T2 còn nhỏ, hiện đang sống vi mẹ, như vậy chị K đã thực hiện
đúng nghĩa vụ quyền của cha mẹ quy định tại Điều 69 của Luật hôn nhân gia
đình. Về phía anh T suốt thời gian chị K nuôi con, anh T đã không sự quan tâm,
nuôi dưỡng, chăm lo ở mức cần thiết đối với con chung; anh T đã vi phạm nghĩa vụ và
quyền của cha mẹ như quy định của điều luật đã viện dẫn ở trên. Mặc khác, chị Ku
4
cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung nên căn cứ vào Điều 81 của Luật hôn nhân và
gia đình, giao cho chị K được tiếp tục nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là cháu Lâm
Hoàng T1 (nam) sinh ngày 26/3/2016 và Lâm Hoàng T2 (nam) sinh ngày 22/10/2022
cho đến khi cháu T1 và cháu T2 thành niên. Ghi nhận sự tự nguyện của chị K về việc
không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Nguyên đơn tiếp tục khẳng định tài sản chung và nợ chung không có, không yêu
cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[3] Ván phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị K phải chịu
300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Khóa XIV,
khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
khoản 1 và khoản 2 Điều 143, khoản 1 Điều 144, khoản 4 Điều 147, điểm a và điểm b
khoản 2 Điều 227, khoản 1 khoản 3 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều
83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Khóa XIV.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Huỳnh Thị K được ly hôn với anh
Lâm T.
2. Về quyền nuôi con chung: Giao cho chị Huỳnh Thị K được tiếp tục nuôi dưỡng
02 (hai) con chung là cháu Lâm Hoàng T1 (nam) sinh ngày 26/3/2016 và Lâm Hoàng
T2 (nam) sinh ngày 22/10/2022 cho đến khi cháu T1 và cháu T2 thành niên. Ghi nhận
sự tự nguyện của chị K về việc không yêu cầu anh Lâm T cấp dưỡng nuôi con.
Trong thời gian chị Huỳnh Thị K nuôi dưỡng con chung, không ai được quyền
ngăn cản sự thăm nom, chăm sóc, giáo dục của cha mẹ đối với con chung.
quyền lợi về mọi mặt của cháu Lâm Hoàng T1 cháu Lâm Hoàng T2, chị
K thể yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi nghĩa vụ và mức cấp dưỡng cho con; anh
5
T có thể yêu cầu giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng cho
con. Các đương sự thực hiện quyền này theo quy định pháp luật.
3. Về tài sản chung nợ chung: Nguyên đơn khẳng định tài sản chung nợ
chung không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4. Án phí hôn nhân gia đình thẩm: Chị Huỳnh Thị K phải chịu là 300.000đ
(ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm
nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0008023 ngày 15/11/2024 của Chi cục Thi hành
án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực
7 Cần Thơ), chị K đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
5. Chị Huỳnh Thị Kanh Lâm T quyền kháng o bản án trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết hợp lệ, để yêu cầu
Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật thi hành án
dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND Khu vực 8 – Cần Thơ; THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Phòng THADS Khu vực 7 – Cần Thơ; (đã ký)
- Phòng THADS Khu vực 8 – Cần Thơ;
- TAND thành phố Cần Thơ;
- UBND xã P,
thành phố Cần Thơ;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
VÕ THỊ HIẾU
Tải về
Bản án số 85/2025/HNGĐ-ST Bản án số 85/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 85/2025/HNGĐ-ST Bản án số 85/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất