Bản án số 84/2025/HNGĐ-ST ngày 13/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 84/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 84/2025/HNGĐ-ST ngày 13/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ
Số hiệu: 84/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu khởi kiện
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – CẦN THƠ
Bản án số: 84/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 13 9 2025
Về việc Ly hôn, tranh
chấp về nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Hiếu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trịnh Thanh Tùng.
2. Ông Nguyễn Quốc Vinh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Tâm, Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực
8 Cần Thơ.
Trong ngày 13 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 8 Cần
Thơ xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 212/2025/TLST-HNGĐ, ngày 13
tháng 6 năm 2025, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số: 140/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2025 và Quyết định
hoãn phiên tòa số: 97/2025/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2025, giữa các đương
sự:
* Nguyên đơn: Chị Kim Thị Si M, sinh ngày 04/5/1994.
Địa chỉ: Số nhà I khóm B, phường V, thành phố Cần Thơ.
* Bị đơn: Anh Lâm Na R, sinh ngày 25/12/1991.
Địa chỉ: khóm W, phường V, thành phố Cần Thơ.
(Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 10/3/2025 cũng như tại đơn xin giải quyết vắng mặt,
nguyên đơn Kim Thị Si M trình bày:
2
Vào năm 2015, chị Kim Thị Si M kết hôn với anh Lâm Na R có tổ chức lễ cưới,
đăng kết hôn đã được Ủy ban nhân dân phường V, thị V, tỉnh Sóc Trăng
(nay phường V, thành phố Cần Thơ) cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 06/01/2015.
Trong thời gian kết hôn, vợ chồng có 02 (hai) con chung cháu Lâm Khả H (nữ) sinh
ngày 28/12/2017 và Lâm Gia H1 (nam) sinh ngày 30/4/2020. Thời gian đầu, vợ chồng
chung sống hạnh phúc, nhưng dần dần phát sinh mâu thuẫn do không hợp tính tình,
hiện nay tình cảm không còn, vchồng không còn sống chung từ tháng 01/2024 cho
đến nay.
Nay chị M yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về hôn nhân: Chị Kim Thị Si M u cầu được ly hôn với Lâm Na R.
- Về con chung: Chị Kim Thị Si M yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng 02 (hai)
con chung là cháu Lâm Khả H (nữ) sinh ngày 28/12/2017 và Lâm Gia H1 (nam) sinh
ngày 30/4/2020 cho đến khi cháu H và Hưng thành N; chị M không yêu cầu anh Lâm
Na R cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Tài sản chung và nợ chung không nên không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chứng cứ do chị M giao nộp là bản chính Giấy chứng nhận kết hôn của chị Kim
Thị Si Manh Lâm Na R; bản sao căn cước công dân của chị Kim Thị Si M; bản sao
Giấy khai sinh của cháu Lâm Khả H và Lâm Gia H1.
Đối với bị đơn anh Lâm Na R: được tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ
lý vụ án, tại Thông báo thể hiện đầy đủ những tình tiết, sự kiện, tài liệu, yêu cầu khởi
kiện của chị M nhưng anh R không phản đối, không văn bản trình bày ý kiến
nguyện vọng của mình. Đồng thời, anh R cũng vắng mặt không do trong các
phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Tòa án đã
thông báo kết quả phiên họp trên cho anh R đưa vụ án ra xét xử. Phiên tòa ngày
21/8/2025, bị đơn R vẫn vắng mặt và không giao nộp tài liệu, chứng cứ nên Hội
đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa, tiếp tục đưa vụ án ra xét xử theo luật định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Chị Kim Thị Si M khởi kiện, yêu cầu ly hôn với anh Lâm Na R
yêu cầu tiếp tục nuôi con chung. Yêu cầu của chị M được pháp luật điều chỉnh tại
các Điều 51, Điều 56 Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 (sau đây gọi
là Luật hôn nhân và gia đình) thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã
3
Vĩnh Châu (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 8 Cần Thơ) theo quy định tại khoản 1
Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn Lâm Na R đã được triệu tập hợp lệ hai lần tham gia phiên tòa, đều vắng
mặt không lý do nên phải chịu hậu quả pháp vviệc vắng mặt của mình. Tại đơn
xin vắng mặt, nguyên đơn trình bày các yêu cầu của mình Hội đồng xét xử
căn cứ vào điểm a điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 khoản 3 Điều 228, Điều
238 của Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2] Về nội dung giải quyết:
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn; bản sao căn cước công dân, Giấy khai sinh
của cháu Lâm Khả H cháu Lâm Gia H1 cũng như việc không phản đối của anh Lâm
Na R; đối chiếu với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Hội đồng xét xử khẳng định lời trình bày của chị M về việc kết hôn với anh R được Ủy
ban nhân dân phường V, thị V, tỉnh Sóc Trăng (nay phường V, thành phố Cần
Thơ) cấp Giấy chng nhận kết hôn ngày 06/01/2015 vợ chồng đã 02 (hai) con
chung sthật. Vì vậy, giữa chị M và anh R đang tồn tại quan hhôn nhân hợp pháp,
quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình.
Tuy nhiên, hiện nay, chị M và anh R không còn chung sống với nhau nữa; mạnh
ai nấy sống, người nào chỉ biết bổn phận của người đó, không ng nhau thực hiện các
công việc gia đình; không quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, không biết được thông
tin về tình trạng cuộc sống của nhau; không cùng nhau nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo
dục con chung. Như vậy, chị M và anh R đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ
của vợ, chồng quy định tại Điều 19 của Luật hôn nhân gia đình; vợ chồng không
còn yêu thương, tôn trọng lẫn nhau làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng,
đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần áp
dụng các Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình, giải quyết cho chị M được ly hôn
với anh R.
Đối với quyền nuôi con chung: Tại thời điểm xét xử vụ án cháu Lâm Khả H
cháu Lâm Gia H1 còn nhỏ, hiện đang sống với mẹ, như vậy chị M đã thực hiện đúng
nghĩa vụ và quyền của cha mẹ quy định tại Điều 69 ca Luật hôn nhân và gia đình. Về
phía anh R suốt thời gian chị M nuôi con, anh R đã không có squan tâm, nuôi dưỡng,
chăm lo ở mức cần thiết đối với con chung; anh R đã vi phạm nghĩa vụ và quyền của
cha mẹ như quy định của điều luật đã viện dẫn ở trên. Mặc khác, chị M yêu cầu được
4
tiếp tục nuôi dưỡng con chung nên căn cứ vào Điều 81 của Luật hôn nhân gia đình,
giao cho chM được tiếp tục nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là cháu Lâm Khả H (nữ)
sinh ngày 28/12/2017 và Lâm Gia H1 (nam) sinh ngày 30/4/2020 cho đến khi cháu H
Hưng thành N. Ghi nhận sự tự nguyện của chị M về việc không yêu cầu anh R cấp
dưỡng nuôi con.
Nguyên đơn tiếp tục khẳng định tài sản chung nợ chung không có, không yêu
cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[3] Về án phí hôn nhân gia đình thẩm: Chị Kim Thị Si M phải chịu
300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Khóa XIV,
khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
khoản 1 và khoản 2 Điều 143, khoản 1 Điều 144, khoản 4 Điều 147, điểm a và điểm b
khoản 2 Điều 227, khoản 1 khoản 3 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều
83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Khóa XIV.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Kim Thị Si M được ly hôn với anh
Lâm Na R.
2. Về quyền nuôi con chung: Giao cho chị Kim Thị Si M được tiếp tục nuôi
dưỡng 02 (hai) con chung là cháu Lâm Khả H (nữ) sinh ngày 28/12/2017 và Lâm Gia
H1 (nam) sinh ngày 30/4/2020 cho đến khi cháu H Hưng thành N. Ghi nhận sự tự
nguyện của chM về việc không yêu cầu anh Lâm Na R cấp dưỡng nuôi con.
Trong thời gian chị Kim Thị Si M nuôi dưỡng con chung, không ai được quyền
ngăn cản sự thăm nom, chăm sóc, giáo dục của cha mẹ đối với con chung.
quyền lợi về mọi mặt của cháu Lâm Khả H cháu Lâm Gia H1, chị M
thể yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi nghĩa vụ và mức cấp dưỡng cho con; anh R có
5
thể yêu cầu giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
Các đương sự thực hiện quyền này theo quy định pháp luật.
3. Về tài sản chung nợ chung: Nguyên đơn khẳng định tài sản chung nợ
chung không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4. Án phí hôn nhân gia đình thẩm: Chị Kim Thị Si M phải chịu 300.000đ
(ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm
nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002130 ngày 09/6/2025 của Chi cục Thi hành án
dân sự thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8
Cần Thơ), chị M đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
5. Chị Kim Thị Si M anh Lâm Na R quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết hợp lệ, để
yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án
dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND Khu vực 8 – Cần Thơ; THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Phòng THADS Khu vực 8 – Cần Thơ; (đã ký)
- TAND thành phố Cần Thơ;
- UBND phường V,
thành phố Cần Thơ;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
VÕ THỊ HIẾU
Tải về
Bản án số 84/2025/HNGĐ-ST Bản án số 84/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 84/2025/HNGĐ-ST Bản án số 84/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất