Bản án số 83/2025/HNGĐ-ST ngày 13/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 83/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 83/2025/HNGĐ-ST ngày 13/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ
Số hiệu: 83/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu khởi kiện
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – CẦN THƠ
Bản án số: 83/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 13 9 2025
Về việc Ly hôn, tranh
chấp về nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Hiếu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trịnh Thanh Tùng.
2. Ông Nguyễn Quốc Vinh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Tâm, Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực
8 Cần Thơ.
Trong ngày 13 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 8 Cần
Thơ xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 108/2025/TLST-HNGĐ, ngày 22
tháng 4 năm 2025, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số: 141/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2025 và Quyết định
hoãn phiên tòa số: 96/2025/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2025, giữa các đương
sự:
* Nguyên đơn: Chị Hàng Thị Sa T, sinh ngày 01/01/1998.
Địa chỉ: khóm S, phường V, thành phố Cần Thơ.
* Bị đơn: Anh Danh Sà V, sinh ngày 30/12/1995.
Địa chỉ: khóm V, phường V, thành phố Cần Thơ.
(Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 16/4/2025 cũng như tại đơn xin giải quyết vắng mặt,
nguyên đơn Hàng Thị Sa T trình bày:
2
Chị Hàng Thị Sa T và anh Danh V tự nguyện chung sống, đăng ký kết hôn
đã được Ủy ban nhân dân phường V, thị V, tỉnh Sóc Trăng (nay phường V,
thành phố Cần Thơ) cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 09/5/2017. Trong thời gian kết
hôn, vợ chồng 01 (một) con chung cháu Danh Sa V1 (nam) sinh ngày 16/10/2017.
Thời gian đầu, vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng dần dần phát sinh mâu thuẫn
do không hợp tính tình, hiện nay tình cảm không còn, vợ chồng không còn sống chung
từ năm 2020 cho đến nay.
Nay chị T yêu cầua án giải quyết:
- Về hôn nhân: Chị Hàng Thị Sa T yêu cầu được ly hôn với Danh Sà V.
- Về con chung: Chị Hàng Thị Sa T yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung
cháu Danh Sa V1 (nam) sinh ngày 16/10/2017 cho đến khi cháu V1 hành niên; chị
T không yêu cầu anh Danh Sà V cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nchung: Tài sản chung nợ chung không có nên không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chứng cứ do chị T giao nộp là bản chính Giấy chứng nhận kết hôn của chị Hàng
Thị Sa T anh Danh V; bản sao căn cước công dân của chị Hàng Thị Sa T; bản
sao Giấy khai sinh của cháu Danh Sa V1.
Đối với bị đơn anh Danh Sà V: Dù được tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ
lý vụ án, tại Thông báo thể hiện đầy đủ những tình tiết, sự kiện, tài liệu, yêu cầu khởi
kiện của chị T nhưng anh V không phản đối, không văn bản trình bày ý kiến
nguyện vọng của mình. Đồng thời, anh V cũng vắng mặt không do trong các
phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Tòa án đã
thông báo kết quả phiên họp trên cho anh V đưa vụ án ra xét xử. Phiên tòa ngày
21/8/2025, bị đơn V vẫn vắng mặt không giao nộp tài liệu, chứng cứ nên Hội
đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa, tiếp tục đưa vụ án ra xét xử theo luật định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Chị Hàng Thị Sa T khởi kiện, yêu cầu ly hôn với anh Danh Sà V
yêu cầu tiếp tục nuôi con chung. Yêu cầu của chị T được pháp luật điều chỉnh tại
các Điều 51, Điều 56 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 (sau đây gọi
là Luật hôn nhân và gia đình) thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã
Vĩnh Châu (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 8 Cần Thơ) theo quy định tại khoản 1
Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của B luật Tố tụng dân sự.
3
Bị đơn Danh Sà V đã được triệu tập hợp lệ hai lần tham gia phiên tòa, đều vắng
mặt không có lý do nên phải chịu hậu quả pháp lý về việc vắng mặt ca mình. Tại đơn
xin vắng mặt, nguyên đơn trình bày các yêu cầu của mình Hội đồng xét xử
căn cứ vào điểm a điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 khoản 3 Điều 228, Điều
238 của Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2] Về nội dung giải quyết:
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn; bản sao căn cước công dân, Giấy khai sinh
của cháu Danh Sa V1 cũng nviệc không phản đối của anh Danh Sà V; đối chiếu với
quy định tại điểm c khoản 1 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử
khẳng định lời trình bày của chị T về việc kết hôn với anh V được Ủy ban nhân dân
phường V, thị V, tỉnh Sóc Trăng (nay phường V, thành phố Cần Thơ) cấp Giấy
chứng nhận kết hôn ngày 09/5/2017 và vợ chồng đã có 01 (một) con chung là sự thật.
vậy, giữa chị T anh V đang tồn tại quan hệ hôn nhân hợp pháp, quy định ti
khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình.
Tuy nhiên, hiện nay, chị T và anh V không còn chung sống với nhau nữa; mạnh
ai nấy sống, người nào chỉ biết bổn phận của người đó, không cùng nhau thực hiện các
công việc gia đình; không quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, không biết được thông
tin về tình trạng cuộc sống của nhau; không cùng nhau nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo
dục con chung. Như vậy, chị T và anh V đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của
vợ, chồng quy định tại Điều 19 của Luật hôn nhân gia đình; vợ chồng không còn
yêu thương, tôn trọng lẫn nhau làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời
sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần áp dụng
các Điều 51, 56 của Luật hôn nhân gia đình, giải quyết cho chị T được ly hôn với
anh V.
Đối với quyền nuôi con chung: Tại thời điểm xét xvụ án cháu Danh Sa V1 còn
nhỏ, hiện đang sống với mẹ, như vậy chị T đã thực hiện đúng nghĩa vụ quyền của
cha mẹ quy định tại Điều 69 của Luật hôn nhân gia đình. Về phía anh V suốt thời
gian chị T nuôi con, anh V đã không có sự quan tâm, nuôi dưỡng, chăm lo ở mức cần
thiết đối với con chung; anh V đã vi phạm nghĩa vụ và quyền của cha mẹ như quy định
của điều luật đã viện dẫn ở trên. Mặc khác, chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con
chung nên căn cứ vào Điều 81 của Luật hôn nhân gia đình, giao cho chị T được tiếp
tục nuôi dưỡng con chung cháu Danh Sa V1 (nam) sinh ngày 16/10/2017 cho đến
4
khi cháu V1 hành niên. Ghi nhận sự tnguyện của chị T về việc không yêu cầu anh V
cấp dưỡng nuôi con.
Nguyên đơn tiếp tục khẳng định tài sản chung và nợ chung không có, không yêu
cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[3] Về án phí hôn nhân gia đình thẩm: Chị Hàng Thị Sa T phải chịu
300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Khóa XIV,
khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
khoản 1 và khoản 2 Điều 143, khoản 1 Điều 144, khoản 4 Điều 147, điểm a và điểm b
khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều
83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Khóa XIV.
Tuyên xử:
1. Về quan hhôn nhân: Chấp nhận cho chị Hàng Thị Sa T được ly hôn với anh
Danh Sà V.
2. Về quyền nuôi con chung: Giao cho chị Hàng Thị Sa T được tiếp tục nuôi
dưỡng con chung là cháu Danh Sa V1 (nam) sinh ngày 16/10/2017 cho đến khi cháu
V1 hành niên. Ghi nhận sự tự nguyện của chT về việc không yêu cầu anh Danh Sà V
cấp dưỡng nuôi con.
Trong thời gian chị Hàng Thị Sa T nuôi dưỡng con chung, không ai được quyền
ngăn cản sự thăm nom, chăm sóc, giáo dục của cha mẹ đối với con chung.
Vì quyền lợi về mọi mặt của cháu Danh Sa V1, chị T có thể yêu cầu Tòa án giải
quyết thay đổi nghĩa vụ và mức cấp dưỡng cho con; anh V thể yêu cầu giải quyết
thay đổi người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Các đương sthực hiện
quyền này theo quy định pháp luật.
3. Về tài sản chung nợ chung: Nguyên đơn khẳng định tài sản chung nợ
chung không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
5
4. Án phí hôn nhân gia đình thẩm: ChHàng Thị Sa T phải chịu là 300.000đ
(ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm
nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006450 ngày 17/4/2025 của Chi cục Thi hành án
dân sự thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8
Cần Thơ), chị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
5. Chị Hàng Thị Sa T anh Danh V có quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết hợp lệ, để
yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án
dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND Khu vực 8 – Cần Thơ; THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Phòng THADS Khu vực 8 – Cần Thơ; (đã ký)
- TAND thành phố Cần Thơ;
- UBND phường V,
thành phố Cần Thơ;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
VÕ THỊ HIẾU
Tải về
Bản án số 83/2025/HNGĐ-ST Bản án số 83/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 83/2025/HNGĐ-ST Bản án số 83/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất