Bản án số 81/2025/HNGĐ-ST ngày 13/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 81/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 81/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 81/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 81/2025/HNGĐ-ST ngày 13/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ |
| Số hiệu: | 81/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 13/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | chấp nhận yêu cầu khởi kiện |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – CẦN THƠ
Bản án số: 81/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 13 – 9 – 2025
Về việc Ly hôn, tranh
chấp về nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Hiếu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trịnh Thanh Tùng.
2. Ông Nguyễn Quốc Vinh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Tâm, Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực
8 – Cần Thơ.
Trong ngày 13 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 8 – Cần
Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 144/2025/TLST-HNGĐ, ngày 12
tháng 5 năm 2025, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số: 139/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2025 và Quyết định
hoãn phiên tòa số: 98/2025/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2025, giữa các đương
sự:
* Nguyên đơn: Chị Lâm Thị D, sinh ngày 17/8/1997.
Địa chỉ: ấp L, xã T, thành phố Cần Thơ.
* Bị đơn: Anh Thạch T, sinh ngày 01/4/1997.
Địa chỉ: khóm B, phường V, thành phố Cần Thơ.
(Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 20/02/2025 cũng như tại đơn xin giải quyết vắng mặt,
nguyên đơn Lâm Thị D trình bày:
2
Chị Lâm Thị D và anh Thạch T tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn và đã
được Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T, tỉnh Sóc Trăng (nay là xã T, thành phố Cần Thơ)
cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 24/02/2020. Trong thời gian kết hôn, vợ chồng có
01 (một) con chung là cháu Thạch Ngọc T1 (nữ) sinh ngày 11/3/2018. Thời gian đầu,
vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng dần dần phát sinh mâu thuẫn do không hợp
tính tình, hiện nay tình cảm không còn, vợ chồng không còn sống chung từ tháng
4/2022 cho đến nay.
Nay chị D yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về hôn nhân: Chị Lâm Thị D yêu cầu được ly hôn với Thạch T.
- Về con chung: Chị Lâm Thị D yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung là
cháu Thạch Ngọc T1 (nữ) sinh ngày 11/3/2018 cho đến khi cháu T1 hành niên; chị D
không yêu cầu anh Thạch T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Tài sản chung và nợ chung không có nên không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chứng cứ do chị D giao nộp là bản chính Giấy chứng nhận kết hôn của chị Lâm
Thị D và anh Thạch T; bản sao căn cước công dân của chị Lâm Thị D; bản sao Giấy
khai sinh của cháu Thạch Ngọc T1.
Đối với bị đơn anh Thạch T: Dù được tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý
vụ án, tại Thông báo thể hiện đầy đủ những tình tiết, sự kiện, tài liệu, yêu cầu khởi kiện
của chị D nhưng anh T không phản đối, không có văn bản trình bày ý kiến và nguyện
vọng của mình. Đồng thời, anh T cũng vắng mặt không có lý do trong các phiên họp
kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Tòa án đã thông báo
kết quả phiên họp trên cho anh T và đưa vụ án ra xét xử. Phiên tòa ngày 21/8/2025, bị
đơn T vẫn vắng mặt và không giao nộp tài liệu, chứng cứ gì nên Hội đồng xét xử quyết
định hoãn phiên tòa, tiếp tục đưa vụ án ra xét xử theo luật định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Chị Lâm Thị D khởi kiện, yêu cầu ly hôn với anh Thạch T và yêu
cầu tiếp tục nuôi con chung. Yêu cầu của chị D được pháp luật điều chỉnh tại các Điều
51, Điều 56 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 (sau đây gọi là Luật
hôn nhân và gia đình) thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh
Châu (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 8 – Cần Thơ) theo quy định tại khoản 1 Điều
28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
3
Bị đơn Thạch T đã được triệu tập hợp lệ hai lần tham gia phiên tòa, đều vắng
mặt không có lý do nên phải chịu hậu quả pháp lý về việc vắng mặt của mình. Tại đơn
xin vắng mặt, nguyên đơn có trình bày rõ các yêu cầu của mình và Hội đồng xét xử
căn cứ vào điểm a và điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều
238 của Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2] Về nội dung giải quyết:
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn; bản sao căn cước công dân, Giấy khai sinh
của cháu Thạch Ngọc T1 cũng như việc không phản đối của anh Thạch T; đối chiếu
với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử
khẳng định lời trình bày của chị D về việc kết hôn với anh T được Ủy ban nhân dân xã
Đ, huyện T, tỉnh Sóc Trăng (nay là xã T, thành phố Cần Thơ) cấp Giấy chứng nhận kết
hôn ngày 24/02/2020 và vợ chồng đã có 01 (một) con chung là sự thật. Vì vậy, giữa
chị D và anh T đang tồn tại quan hệ hôn nhân hợp pháp, quy định tại khoản 1 Điều 9
Luật hôn nhân và gia đình.
Tuy nhiên, hiện nay, chị D và anh T không còn chung sống với nhau nữa; mạnh
ai nấy sống, người nào chỉ biết bổn phận của người đó, không cùng nhau thực hiện các
công việc gia đình; không quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, không biết được thông
tin về tình trạng cuộc sống của nhau; không cùng nhau nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo
dục con chung. Như vậy, chị D và anh T đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của
vợ, chồng quy định tại Điều 19 của Luật hôn nhân và gia đình; vợ chồng không còn
yêu thương, tôn trọng lẫn nhau làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời
sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần áp dụng
các Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình, giải quyết cho chị D được ly hôn với
anh T.
Đối với quyền nuôi con chung: Tại thời điểm xét xử vụ án cháu Thạch Ngọc T1
còn nhỏ, hiện đang sống với mẹ, như vậy chị D đã thực hiện đúng nghĩa vụ và quyền
của cha mẹ quy định tại Điều 69 của Luật hôn nhân và gia đình. Về phía anh T suốt
thời gian chị D nuôi con, anh T đã không có sự quan tâm, nuôi dưỡng, chăm lo ở mức
cần thiết đối với con chung; anh T đã vi phạm nghĩa vụ và quyền của cha mẹ như quy
định của điều luật đã viện dẫn ở trên. Mặc khác, chị D yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng
con chung nên căn cứ vào Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình, giao cho chị D được
tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Thạch Ngọc T1 (nữ) sinh ngày 11/3/2018 cho đến
4
khi cháu T1 hành niên. Ghi nhận sự tự nguyện của chị D về việc không yêu cầu anh T
cấp dưỡng nuôi con.
Nguyên đơn tiếp tục khẳng định tài sản chung và nợ chung không có, không yêu
cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lâm Thị D phải chịu là 300.000đ
(ba trăm nghìn đồng), theo điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Khóa XIV,
khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
khoản 1 và khoản 2 Điều 143, khoản 1 Điều 144, khoản 4 Điều 147, điểm a và điểm b
khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều
83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Khóa XIV.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Lâm Thị D được ly hôn với anh
Thạch T.
2. Về quyền nuôi con chung: Giao cho chị Lâm Thị D được tiếp tục nuôi dưỡng
con chung là cháu Thạch Ngọc T1 (nữ) sinh ngày 11/3/2018 cho đến khi cháu T1 hành
niên. Ghi nhận sự tự nguyện của chị D về việc không yêu cầu anh Thạch T cấp dưỡng
nuôi con.
Trong thời gian chị Lâm Thị D nuôi dưỡng con chung, không ai được quyền
ngăn cản sự thăm nom, chăm sóc, giáo dục của cha mẹ đối với con chung.
Vì quyền lợi về mọi mặt của cháu Thạch Ngọc T1, chị D có thể yêu cầu Tòa án
giải quyết thay đổi nghĩa vụ và mức cấp dưỡng cho con; anh T có thể yêu cầu giải
quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Các đương sự
thực hiện quyền này theo quy định pháp luật.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn khẳng định tài sản chung và nợ
chung không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

5
4. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lâm Thị D phải chịu là 300.000đ
(ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm
nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001601 ngày 05/5/2025 của Chi cục Thi hành án
dân sự thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8
– Cần Thơ), chị D đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
5. Chị Lâm Thị D và anh Thạch T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết hợp lệ, để yêu cầu
Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án
dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND Khu vực 8 – Cần Thơ; THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Phòng THADS Khu vực 8 – Cần Thơ; (đã ký)
- TAND thành phố Cần Thơ;
- UBND xã T,
thành phố Cần Thơ;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
VÕ THỊ HIẾU
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm