Bản án số 81/2025/HNGĐ-ST ngày 27/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 81/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 81/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 81/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 81/2025/HNGĐ-ST ngày 27/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau |
| Số hiệu: | 81/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 27/08/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bà T và ông U ly hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
A Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 81/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 27 - 8 - 2025
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN A, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Văn Việt
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Công Đẳng
Ông Trịnh Hữu Hiệp
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Như Ý là Thư ký Tòa án nhân dân A, tỉnh Cà Mau
Ngày 27 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân A, tỉnh Cà Mau xét xử sơ
thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 108/2025/TLST-HNGĐ ngày 08
tháng 4 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
71/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị Thanh T, sinh năm 1986 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp 12, xã KL, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Chỗ ở hiện tại: Tổ 7, khu phố T, phường TP, TP. Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn U, sinh năm 1974 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp 12, xã KL, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Trịnh Thị Thanh T trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Văn U chung sống với nhau từ năm 2005, nhưng
đến ngày 13/9/2017 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã KL, huyện U Minh, tỉnh
Cà Mau. Trong thời gian chung sống vợ chồng đã xảy ra mâu thuẫn, bất đồng ý kiến trong
cuộc sống, không có tiếng nói chung, không có sự quan tâm tôn trọng với nhau, thường
xuyên xảy ra cự cãi, do chung sống không có hạnh phúc nên vợ chồng đã sống ly thân từ
năm 2020 đến nay. Hiện tại vợ chồng đã mâu thuẫn đến mức trầm trọng, không thể hàn
gắn chung sống lại được nữa nên bà yêu cầu giải quyết ly hôn với ông U.
Về con chung: Vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Thị Kiều M, sinh ngày
16/3/2006. Cháu M đã thành niên tự lo được cuộc sống nên bà không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung là không có nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa,
Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục: Tòa án đã triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai, nhưng tại phiên tòa
hôm nay ông U vắng mặt không có lý do, bà T có đơn xin vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản
2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt đối với
ông U và bà T.
2
[2] Về hôn nhân: Bà T và ông U chung sống với nhau có đăng ký kết hôn vào ngày
13/9/2017 tại Ủy ban nhân dân xã KL. Quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông U được xác lập
hợp pháp, hai người tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo quy định. Quá trình
chung sống giữa bà T và ông U đã xảy ra mâu thuẫn, bất đồng ý kiến trong cuộc sống,
không có sự quan tâm tôn trọng nhau, thường xuyên xảy ra cự cãi, chung sống không có
hạnh phúc nên vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2020 đến nay là thực tế có diễn ra. Kể từ
khi xảy ra mâu thuẫn và sống ly thân đến nay với thời gian dài mà hai bên không thể dàn
xếp, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tổ chức hòa giải để hai
bên thoả thuận hàn gắn nhưng không có kết quả, do ông U không tham gia hòa giải và
không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn của bà T. Từ những vấn đề nói trên, có cơ sở
xác định quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông U đã lâm vào tình trạng trầm trọng, tình cảm
vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt
được nên giải quyết cho hai người được ly hôn là phù hợp. Vì vậy, bà T khởi kiện yêu cầu
ly hôn với ông U là có căn cứ chấp nhận.
[3] Về con chung: Bà T và ông U có một con chung là cháu Nguyễn Thị Kiều M,
sinh ngày 16/3/2006. Hiện tại cháu M đã thành niên tự lo được cuộc sống nên không xem
xét giải quyết.
[4] Về tài sản chung: Bà T và ông U không ai yêu cầu giải quyết nên không đặt ra
xem xét.
[5] Về án phí: Bà T chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Ngày
08/4/2025, bà T nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự
huyện U Minh được chuyển thu án phí. Ông U không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Về hôn nhân: Bà Trịnh Thị Thanh T được ly hôn với ông Nguyễn Văn U.
Về án phí: Bà Trịnh Thị Thanh T chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000
đồng (Ba trăm ngàn đồng). Ngày 08/4/2025, bà Trịnh Thị Thanh T nộp tạm ứng án phí số
tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0007044 tại Chi cục thi hành
án dân sự huyện U Minh được chuyển thu án phí.
Bà Trịnh Thị Thanh T và ông Nguyễn Văn U có quyền làm đơn kháng cáo bản án
trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND;
- CCTHADS ;
- UBND xã KL;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, VP TANDHUM.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm