Bản án số 78/2025/HNGĐ-ST ngày 10/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 78/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 78/2025/HNGĐ-ST ngày 10/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ
Số hiệu: 78/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án HNGĐ (2025) số
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 8 CN THƠ
THÀNH PHỐ CẦN T
Bản án số: 78/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 10 9 2025
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thanh Nhanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Dương Tuấn Kiệt.
2. Ông Lê Trung Hiếu.
- T kN phiên tòa: Trương Thị Mỹ Hồng, T Tòa án nhân dân
Khu vực 8 – Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 8 Cần Thơ tham gia phiên
tòa: Bà Phan Ngọc Điểm Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 9 năm 2025 tại Tòa án nhân dân Khu vực 8 – Cần Thơ xét xử
thẩm công khai vụ án thụ số: 107/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm
2025 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi contheo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số: 116/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2025 Quyết định
hoãn phiên toà số: 86/2025/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2025, giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn:Y H, sinh ngày 17/11/1989.
Địa chỉ: Thôn 1, K, tỉnh Quảng Ngãi (địa chỉ cũ: Thôn 1, O, huyện
R, tỉnh Kon Tum); (Vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Dương Văn P, sinh ngày 01/01/1991.
Địa chỉ: Ấp T, xã G, thành phố Cần Thơ (Địa chỉ cũ: Ấp T, xã P, huyện X,
tỉnh Sóc Trăng); (Vắng mặt).
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Văn
Đ - Luật sư, Văn phòng Luật Huỳnh Ánh T, thuộc Đoàn Luật tỉnh Sóc
Trăng (nay là thành phố Cần Thơ).
Địa chỉ: Số X, Đường T, Khóm Y, phường L, thành phố Cần Thơ (địa chỉ
cũ: Số X, Đường T, Khóm Y, Phường A, thành phố T, tỉnh Sóc Trăng); (Vắng
mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
1. Trong đơn khởi kiện ngày 08/4/2025 các lời khai trong quá trình giải
quyết vụ án, nguyên đơn Y H đều trình bày:
Bà Y H vi ông ơng Văn P tự nguyn chung sống vi nhau, o m 2023
đăng kN kết hôn ti Uỷ ban nn dân Thnh P, huyn Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc
Trăng và đưc cp giy chứng nhn kếtn số 134, ngày 16/8/2023. Hnh phúc thi
gian đu cho đến gần đây ông P tínhnh thay đi, khôngn trng vợ, thường xuyên
có li lẽ xúc phạm uy n, danh dự, nn phm của H. Ông, bà đã nhiều ln trao
đổi, bàn bc đn gắn tình cảm nhưng đến nay ông, bà không n nh cm với nhau
na, cuộc sống hôn nhân cũng kng hnh pc, mc đích hôn nhân không đạt đưc,
cn phải ly hôn nên bà H yêu cu được ly n vi ông P.
Về con chung: Bà H ông P có 01 con chung tên Dương Thị N, sinh ngày
16/6/2023, hiện nay con sống chung với H. H yêu cầu giao con chung cho
bà H chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niênkhông yêu cầu ông P
cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Toà án giải
quyết.
2. Đối với bị đơn: Ông Dương Văn P đã được Tòa án tống đạt thông báo về
việc thụ lN vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra, công khai chứng cứ hòa
giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa giấy triệu tập
tham gia tố tụng, lấy lời khai nhưng ông P đều vắng mặt không lN do, cũng
không nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ văn bản ghi N kiến của ông đối với
yêu cầu khởi kiện của bà Y H.
3. N kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa sơ thẩm:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong qtrình giải quyết vụ án cũng
như tại phiên tòa, những người tiến hành tố tụng, nguyên đơn đã chấp hành đúng
quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn ông P chưa chấp hành và thực hiện
đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp luật.
Về giải quyết vụ án: sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem
xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Thủ tục thụ lN việc khởi kiện của nguyên đơn đảm bảo đúng theo quy
định của pháp luật.
[1.2] Vthẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn yêu cầu ly hôn với bị đơn, do
bị đơn nơi trú tại ấp T, P, huyện X, tỉnh Sóc Trăng nay ấp T, G,
thành phố Cần Thơ nên Tòa án nhân dân huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng nay là
Toà án nhân dân Khu vực 8 Cần Thơ giải quyết đúng thẩm quyền, theo quy
3
định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
[1.3] Tại phiên toà, Y H là nguyên đơn ông Trần Văn Đ người bo
vệ quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn đều đơn đnghị xét xử vắng
mặt; ông Dương Văn P bị đơn đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa hợp
lệ hai lần, nhưng đều vắng mặt không lN do và không đơn đề nghị Tòa án
xét xử vắng mặt. Việc vắng mặt của các đương s người tham gia tố tụng
không gây khó khăn, ảnh hưởng đến việc giải quyết khách quan, toàn diện vụ án
nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
227, khoản 1 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ
sung năm 2025).
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Y H với ông Dương Văn P được Uỷ ban
nhân dân Thạnh Phú, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng nay Uỷ ban nhân
dân Nhu Gia, thành phố Cần Thơ cấp Giấy chứng nhận đăng kN kết hôn số
134 vào ngày 16/8/2023. Tòa án đã thông báo và triệu tập các đương sự tham gia
hòa giải, nhưng ông P đều vắng mặt; bà H vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn, cho
rằng ông, đã nhiều lần trao đổi, bàn bạc đhàn gắn tình cảm nhưng đến nay
ông, không còn tình cảm với nhau nữa, cuộc sống hôn nhân cũng không hạnh
phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên H yêu cầu được ly hôn. Từ đó,
sở xác định tình trạng hôn nhân giữa H với ông P không thể kéo dài,
mục đích hôn nhân không đạt được, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào quy định tại
khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, chấp
nhận yêu cầu ly hôn của H.
[2.2] Về con chung:
H với ông P 01 con chung tên Dương Thị N, sinh ngày 16/6/2023,
hiện nay đang sống chung với bà H. Bà H yêu cầu con chung cho bà H chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên, không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi
con.
Xét thấy, cháu N chung sống với bà H từ khi sinh ra cho đến nay, đồng thời
theo khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Con dưới
36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hp người mẹ không
đủ điều kiện đtrực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc
cha mẹ thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con”. Do đó, nhằm tạo điều
kiện thuận lợi cho H tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung
sau này, đồng thời cũng nhằm ổn định cuộc sống cho con chung và theo viện dẫn
của điều luật này, nên cần giao cháu N cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi
cháu N tròn 18 tuổi, theo quy định tại khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân gia
đình năm 2014.
Về quyền, nghĩa vụ của ông P đối với con chung: Ông P không trực tiếp
nuôi con nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với H; ông
cũng quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở theo quy định
4
tại khoản 1 Điều 81; khoản 1 3 Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình
năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con: H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con ông P
không N kiến về việc cấp dưỡng. Do đó, ông P không phải cấp dưỡng nuôi
con.
[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết,
nên không xem xét giải quyết.
[3] Do đó, lời đnghị của Kiểm sát viên tại phiên
tòa phù hợp với quy
định của pháp luật.
[4] Về án phí sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị
quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lN và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
H nguyên đơn nên phải chịu án phí dân sự trong vụ án ly hôn, nhưng
được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4
Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 3 Điều 228, Điều 271 Điều
273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); khoản 1 Điều
51, khoản 1 Điều 56, khoản 1 3 Điều 81, khoản 1 3 Điều 82, Điều 83 Luật
Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết s:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lN sử dụng án phí lệ
phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Y H.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Y H được ly hôn với bị đơn ông
Dương Văn P.
1.2. Về con chung:
- Giao con chung tên Dương Thị N, sinh ngày 16 tháng 6 năm 2023 cho
Y H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung tròn 18 (mười tám) tuổi.
- Ông Dương Văn P nghĩa vụ tôn trọng quyền của con chung Dương
Thị N, sinh ngày 16 tháng 6 năm 2023 được sống chung với bà Y H.
- Ông Dương Văn P quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai
được cản trở; Y H cùng các thành viên gia đình không được cản trở ông
Dương Văn P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Ông Dương Văn P không phải cấp dưỡng nuôi con.
5
1.3. Vtài sản chung nợ chung: Các đương skhông yêu cầu giải quyết,
nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Y H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) án phí dân sự thẩm trong vụ án ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền
tạm ứng án phí thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên
lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án s0001720 ngày 28 tháng 5 năm 2025 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng nay Phòng Thi
hành án dân sự Khu vực 8 – Cần Thơ; như vậy, H đã nộp xong án phí sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương s vắng mặt tại phiên tòa quyền
kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày Toà án tống
đạt bản án theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 8
Cần Thơ;
- Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8
Cần Thơ;
- Uỷ ban nhân dân Nhu Gia, thành
phố Cần Thơ;
- TAND thành phố Cần Thơ (Phòng
Giám đốc, Kiểm tra, Thanh tra Thi
hành án);
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Cao Thanh Nhanh
Tải về
Bản án số 78/2025/HNGĐ-ST Bản án số 78/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 78/2025/HNGĐ-ST Bản án số 78/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất