Bản án số 78/2024/HNGĐ-ST ngày 24/09/2024 của TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 78/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 78/2024/HNGĐ-ST ngày 24/09/2024 của TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cao Lãnh (TAND tỉnh Đồng Tháp)
Số hiệu: 78/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/09/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 78/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 24/9/2024
V/v Tranh chp về hôn nhân và gia
đình - Ly hôn, nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đoàn Thị Cẩm Hừng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đình Đoan Hùng;
2. Bà Bùi Thị Hoàng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Lệ Huyên - Thư ký Tòa án nhân dân thành
phố C, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 24 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố C xét xử
thẩm công khai vụ án thụ số: 153/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm
2024 về việc: “Tranh chấp về hôn nhân gia đình - Ly hôn, nuôi contheo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 295/2024/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 8 năm
2024 Quyết định hoãn phiên tòa số 356/2024/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 9
năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Ngọc H, sinh năm 2003.
Địa chỉ thường trú: Tổ 30, khóm MP, Phường B, thành phố C, tỉnh Đồng
Tháp;
Chỗ hiện nay: Số 101/14, Tổ 38, Khóm B, Phường S, thành phố C, tỉnh
Đồng Tháp.
2. Bị đơn: Anh Cao Tr, sinh năm 1990.
Địa chỉ thường trú: Ấp SL, xã LT, huyện , tỉnh Sóc Trăng.
Chỗ hiện nay: Số 101/14, T38, Khóm B, Phường S, thành phố C, tỉnh
Đồng Tháp.
(Chị H có mặt, anh Tr vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 05/7/2024, trong quá trình giải quyết vụ án
tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn chị Bùi Thị Ngọc H trình bày:
2
Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Ngọc H anh Cao Tr kết hôn vào
năm 2020, đăng kết hôn tại Uỷ ban nhân dân Phường 3, thành phố C, tỉnh
Đồng Tháp được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 23 ngày 28/3/2023. Thời
gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến đầu năm 2023 vợ chồng xảy ra
mâu thuẫn nguyên nhân do anh Tr thường xuyên đi nhậu về kiếm chuyện gây
sự c vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Trước đây, chị H đã
nộp đơn khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với anh Tr nhưng anh Tr đã viết cam kết
hứa sẽ sửa đổi bản thân nên chị H đã t đơn khởi kiện để cho vợ chồng hội
hàn gắn tình cảm. Chị H nhận thấy từ khi rút đơn kiện cho đến nay anh Tr không
thể sửa đổi bản thân hiện nay chị H cũng đã không còn tình cảm với anh Tr,
mâu thuẫn giữa vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài nên
yêu cầu được ly hôn với anh Cao Tr.
Về con chung: Vợ chồng 01 con chung tên Cao Gia Ph, sinh ngày
01/11/2021, hiện con chung đang sống chung với mẹ. Khi ly hôn, chị Bùi Thị
Ngọc H yêu cầu nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh Cao Tr cấp dưỡng
nuôi con.
Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Cao Tr: Tòa án nhân dân thành phố C đã tống đạt hợp
lệ các văn bản tố tụng cho anh Tr nhưng anh Tr không văn bản trình bày ý
kiến về nội dung vụ án, không cung cấp tài liệu chứng cứ liên quan đến vụ án,
không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và
hòa giải, vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được thẩm
tra tại phiên toà căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử
nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn chị Bùi Thị Ngọc H yêu cầu được
ly hôn với bị đơn anh Cao Tr, yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Cao
Gia Ph, không yêu cầu anh Tr cấp dưỡng nuôi con, ngoài ra nguyên đơn, bị đơn
không còn yêu cầu nào khác nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân
sự xác định quan hệ pháp luật trong vụ án là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình
- Ly hôn, nuôi con.
[1.2] Về thẩm quyền giải quyết: Anh Cao Tr bị đơn trong vụ án địa
chỉ Số 101/14, Tổ 38, Khóm B, Phường S, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ
vào điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự
xác định thẩm quyền giải quyết thuộc a án nhân dân thành phố C, tỉnh Đồng
Tháp.
[1.3] Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ đối với anh Cao Tr nhưng anh
Cao Tr vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không lý do nên căn cứ quy định tại
3
điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét
xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Ngọc H và anh Cao Tr tự nguyện
chung sống với nhau đăng kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 23
ngày 28/3/2023 tại Ủy ban nhân dân Phường 3, thành phố C nên được công nhận
là hôn nhân hợp pháp.
Theo lời chị H trình bày, thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc,
đến đầu năm 2023 vợ chồng xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân do anh Tr thường
xuyên đi nhậu về kiếm chuyện gây sự cớ vợ chồng bất đồng quan điểm
trong cuộc sống. Vào đầu năm 2024, chị H đã nộp đơn khởi kiện xin ly n với
anh Cao Tr tại Tòa án nhân dân thành phố C. Anh Cao Tr làm tcam kết hứa
sẽ sửa đổi bản thân để vợ chồng hàn gắn tình cảm. Chị H đã cho anh Tr hội
hàn gắn và rút đơn khởi kiện. Tòa án nhân dân thành phố C đã đình chỉ giải quyết
vụ án theo quyết định đình chỉ số 06/2024/QĐST-HNGĐ ngày 21/02/2024. Tuy
nhiên, chị H nhận thấy từ khi Tòa án đình chỉ giải quyết yêu cầu xin ly hôn của
chị H cho đến nay anh Cao Tr không sửa đổi bản thân.
Hội đồng xét xử nhận định, trong quá trình chị H anh Tr chung sống
việc phát sinh mâu thuẫn thật. Đầu năm 2024, chị H đã nộp đơn khởi kiện
yêu cầu xin ly hôn với anh Cao Tr cũng đã rút đơn khởi kiện để vợ chồng
hội hàn gắn tình cảm nhưng đến nay anh chị cũng không thể hàn gắn lại tình
cảm. Tại phiên tòa thẩm ngày 24/9/2024, chị H xác định đã không còn tình
cảm với anh Tr. Về phía anh Tr, mặc dù Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng cho anh Tr nhưng đến nay anh Tr vẫn không đến Tòa án trình bày ý kiến
hay có văn bản thể hiện phản đối yêu cầu ly hôn của chị H anh cũng không có
hành động nào thể hiện ý muốn hàn gắn tình cảm với chị H. Do mâu thuẫn giữa
chị H và anh Tr đã trầm trọng, đời sống chung không thể o dài, mục đích hôn
nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử áp dụng Điều 51, 56 Luật hôn nhân và
gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Bùi Thị Ngọc H, chị Bùi Thị Ngọc
H được ly hôn với anh Cao Tr.
[2.2] Về con chung: Căn cứ lời khai của chị H giấy khai sinh số 121,
đăng ký tại Ủy ban nhân dân Phường 3, thành phố C ngày 20/7/2023, Hội đồng
xét xử nhận định chị H anh Tr 01 con chung tên Cao Gia Ph, sinh ngày
01/11/2021, hiện con chung đang sống chung với chị H. Khi ly hôn, chị H yêu
cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh Tr cấp dưỡng nuôi
con.
Hội đồng xét xử xét thấy con chung còn nhỏ dưới 36 tháng tuổi, việc cháu
Gia Ph do mẹ trực tiếp chăm c nuôi dưỡng sẽ tốt cho sự phát triển về mọi mặt
của cháu, chị H cũng đđiều kiện để nuôi con. Do đó, yêu cầu của chị H về việc
được trực tiếp nuôi dưỡng con chung phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82
và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H xác định đủ điều kiện để nuôi con,
không yêu cầu anh Tr cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: ChH xác định vợ chồng không tài
sản chung, không nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng
xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: Nguyên đơn chị Bùi Thị Ngọc H phải chịu án phí dân sự sơ
thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a khoản 5
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban
thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ
phí Tòa án. Anh Cao Tr không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4
Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật ttụng dân sự;
Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm
2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Bùi Thị Ngọc H.
Chị Bùi Thị Ngọc H được ly hôn với anh Cao Tr.
2. Về con chung: Chị Bùi Thị Ngọc H anh Cao Tr 01 con chung tên
Cao Gia Ph, sinh ngày 01/11/2021, hiện con chung đang sống chung với chị H.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Bùi Thị Ngọc H về việc được trực
tiếp nuôi dưỡng con chung Cao Gia Ph.
Sau khi ly hôn, chị Bùi Thị Ngọc H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung
Cao Gia Ph, sinh ngày 01/11/2021.
Sau khi ly hôn, người không được quyền nuôi con chung quyền, nghĩa
vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Tr hợp người không được quyền nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom
để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con thì người được quyền nuôi con chung quyền yêu cầu Tòa
án hạn chế quyền thăm nom con của người không được quyền nuôi con chung.
Người được quyền nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không
được cản trở người không được quyền nuôi con chung trong việc thăm nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về cấp dưỡng nuôi con: Hội đồng xét xử không xem xét.
3. Về tài sản chung: Chị H xác định vợ chồng không tài sản chung,
không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét
5
4. Về nợ chung: Chị H xác định vợ chồng không nợ chung, không yêu
cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
5. Về án phí sơ thẩm: Chị Bùi Thị Ngọc H phải chịu 300.000 đồng án phí
về hôn nhân gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng
án phí đã nộp theo biên lai thu số 0012503 ngày 24/7/2024 của Chi cục Thi hành
án dân sự thành phố C.
Anh Cao Tr không phải chịu án phí.
6. Về quyền kháng cáo: Chị Bùi Thị Ngọc H được quyền làm đơn kháng
cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Cao Tr được quyền kháng cáo
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết
hợp lệ.
Tr hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKS TPCL;
- Toà án Tỉnh;
- Các đương sự;
- Lưu: HSVA.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa
Đoàn Thị Cẩm Hừng
Tải về
Bản án số 78/2024/HNGĐ-ST Bản án số 78/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 78/2024/HNGĐ-ST Bản án số 78/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất