Bản án số 78/2024/DS–ST ngày 05/07/2024 của TAND huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 78/2024/DS–ST

Tên Bản án: Bản án số 78/2024/DS–ST ngày 05/07/2024 của TAND huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Mỏ Cày Nam (TAND tỉnh Bến Tre)
Số hiệu: 78/2024/DS–ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/07/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Võ Văn L.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYN M CÀY NAM
TNH BN TRE
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bn án s: 78/2024/DSST
Ngày: 05-7-2024
V/v tranh chp hợp đồng
mua bán tài sn
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYN M CÀY NAM, TNH BN TRE
- Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
Thm phán - Ch to phiên toà: Bà Đinh Thị Kim Ngân
Các Hi thm nhân dân:
1. Ông Nguyn Văn Hin
2. Bà Mai Th Nhc
- Thư ký phiên toà: Bà Lê Th Sương Thư ký Toà án nhân dân huyn M
Cày Nam, tnh Bến Tre.
Trong ngày 05 tháng 7 năm 2024, ti tr s Toà án nhân dân huyn M
Cày Nam, xét x thẩm công khai v án th lý s 169/2024/TLST-DS ngày 27
tháng 5 năm 2024 v việc Tranh chp hợp đồng mua bán tài sn theo Quyết
định đưa vụ án ra xét x s 284/2024/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 6 năm 2024
giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Ông Văn L, sinh năm 1971; Nơi trú: p T, T1,
huyn M, tnh Bến Tre.
Người đại din theo u quyn của nguyên đơn: Chị Hunh Th Kim C,
sinh năm 1996; Nơi trú: p B, C, huyn M, tnh Bến Tre (Hp đồng u
quyền đ ngày 11/4/2024) (Xin vng mt)
- B đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1945 Nguyn Th B1, sinh
năm 1953; Cùng cư trú: Ấp T2, xã T1, huyn M, tnh Bến Tre. (Xin vng mt)
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khi kin ca nguyên đơn ông Võ Văn L, li khai trong giai đon
chun b xét x ti phiên tòa, người đại din theo y quyn ca nguyên đơn
ch Hunh Th Kim C trình bày:
Ông Võ Văn L và v chng ông Trn Văn N, bà Nguyn Th B1 tho thun
mua bán thc ăn chăn nuôi heo t năm 2020, hai bên không làm hp đồng
bng văn bn nhưng lp s theo dõi, mi bên gi mt s, tho thun mi đợt
heo xut chung khong bn tháng thì thanh toán tin n thc ăn mt ln. Quá
trình mua bán thì n ông N, B1 không thanh toán hết s tin mua thc ăn
2
nên n li nhiu lần. Đến ngày 18/6/2023 phía ông N và bà B1 giy xác nhn
còn n ông L tng s tin là 157.565.000 đồng và hai bên ngưng mua bán. Ngày
27/9/2023, ông N, bà B1 tr đưc 20.000.000 đồng, sau đó không tr thêm đưc
s tin nào na.
Nay ông L khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết buộc ông N B1
nghĩa vụ liên đới trả cho ông L tổng số tiền nợ mua thức ăn chăn nuôi heo
137.565.000 đồng không yêu cầu trả lãi.
B đơn Nguyn Th B1 trình bày trong giai đon chun b xét x như
sau:
thừa nhận v chồng mua thức ăn chăn nuôi heo của ông L
còn n lại s tiền 137.565.000 đồng. V chồng đồng ý liên đới tr cho ông L
s tin trên nhưng do hoàn cảnh khó khăn nên xin tr dn mỗi tháng 300.000
đồng đến khi hết n do ông không đủ kh năng tr n một ln.
B đơn ông Trn Văn N vng mt trong giai đon chun b xét x ti
phiên toà nên không li trình bày, không gi văn bn u ý kiến tài liu,
chng c cho Toà án xem xét.
NHẬN ĐỊNH CA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c trong h vụ án được thm
tra ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định:
[1] Nguyên đơn ông Võ Văn L khi kin yêu cu Tòa án gii quyết buc b
đơn ông Trn Văn N bà Nguyn Th B1 nghĩa vụ liên đới tr cho ông s
tin n mua thc ăn chăn nuôi (theo đơn khi kin ban đầu) tng cng
157.565.000 đồng yêu cu tính lãi ca s tin trên nên xác đnh quan h pháp
lut ca v án tranh chp hợp đồng mua bán tài sn theo quy đnh ti Điu
430 ca B lut Dân s, thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án theo quy định
ti khon 3 Điu 26 ca B lut T tng dân s.
[2] Ông L cho rng quyn li ích hp pháp ca ông b xâm phm bi
vic vi phm nghĩa v tr tin theo hp đồng ca ông N và B1 n ông L
quyn khi kiện theo quy đnh ti khon 2 Điu 68 Điu 186 ca B lut T
tng dân s.
[3] Ông N bà B1 nơi trú tại p T, T1, huyn M, tnh Bến Tre.
Căn cứ vào quan h pháp lut tranh chp và nơi cư trú của b đơn xác định v án
thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân huyn M Cày Nam, tnh Bến
Tre theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 ca B
lut T tng dân s.
[4] Ch Chi, ông N, B1 đã đưc Toà án triu tp hp l để tham gia
phiên toà nhưng yêu cu xét x vng mt nên Hi đồng xét x căn c khon
1 Điu 227, khon 2 Điu 228 ca B lut T tng dân s, tiến hành xét x vng
mt ch Chi, ông N và bà B1.
[5] Xét yêu cu khi kin ca ông L, Hi đng xét x nhn định:
3
Ông L và v chồng ông N, B1 tho thuận mua bán thc ăn chăn nuôi
heo. Quá trình mua bán, n ông N, B1 không thanh toán được hết tin mua
thc ăn còn n lại nhiều ln. Đến ngày 18/6/2023, hai bên tổng kết chốt
sổ, ông N, B1 còn n ông L tổng s tin 157.565.000 đồng. Đến ngày
27/9/2023, ông N, bà B1 tr cho ông L được 20.000.000 đồng đến nay không tr
thêm được khon tin nào nữa. Do đó, ông L khi kin yêu cu ông N, bà B1
nghĩa v liên đới tr cho ông L s tin còn li là 137.565.000 đồngkhông yêu
cu tính lãi. Hi đồng xét x xét thy, tt c các ni dung v vic giao kết, thc
hin hp đồng mua bán và s tin n nêu trên đều đưc B1 thng nht tha
nhn. Quá trình gii quyết v án, B1 cũng đồng ý liên đới cùng chng ông
N tr cho ông L s tin 137.565.000 đồng. Ông N chng B1 đã đưc Toà
án thông báo v vic th v án và yêu cu khi kin ca nguyên đơn nhưng
không phn đối. Như vy, đây là nhng tình tiết, s kin không phi chng minh
theo quy định ti Điu 92 ca B lut T tng dân s. đó, yêu cu khi kin
ca nguyên đơn là có căn c n được Hi đồng xét x chp nhn. Buc ông N,
B1 nghĩa v liên đới tr cho ông L s tin n mua thc ăn chăn nuôi heo
tng cng 137.565.000 đồng phù hp. Ông L không yêu cu tính lãi ý chí
t nguyn ca ông nên ghi nhn.
[6] t đ ngh ca B1 v vic xin tr dn s tin n, Hội đồng xét x
nhận định: Gia nguyên đơn và b đơn không tho thun v vic nguyên đơn
đồng ý cho b đơn tr dn. Quá trình gii quyết v án nếu các đương s tho
thun đưc phương án tr dn thì Hi đồng xét x ghi nhn. Tuy nhiên, phía
nguyên đơn không đồng ý cho b đơn tr dn. Mt khác, cách thc tr n mt
ln hay nhiu ln thuc giai đon thi hành án. Do đó, đ ngh này ca b đơn
không có cơ s xem xét.
[7] Xét v án phí: Do yêu cu khi kin ca ông L đưc chp nhn nên ông
L không phi chu án phí, ông N, B1 nghĩa vụ liên đới chu án phí dân s
thẩm giá ngch nhưng ông thuc din người cao tui đơn xin
min np tin án phí nên được min np toàn b.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứo các điu 430, 440 và khoản 2 Điều 468 ca B lut Dân s;
Căn co các điu 27, 37 ca Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứo các điu 147, 227, 228, 271, 273 ca B lut T tng dân s;
Căn c o đim đ khon 1 Điu 12, khoản 2 Điều 26 ca Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca Ủy ban thường v Quc
hi;
Tuyên x:
Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Võ Văn L.
Buc b đơn ông Trn Văn N và bà Nguyn Th B1 có nghĩa vụ liên đi tr
cho nguyên đơn ông Văn L s tin n mua thc ăn chăn nuôi heo tng cng
4
137.565.000 (mt trăm ba mươi by triu năm trăm u mươi lăm nghìn)
đồng, không tính lãi.
Kể tngày bản án hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp quan Thi
hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày đơn
yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án)
cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án
còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất
quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
V án phí dân s sơ thẩm có giá ngch6.878.000 (sáu triu tám trăm by
mươi tám nghìn) đồng do ông Trn Văn N và Nguyn Th B1 nghĩa v
liên đới chu nhưng được min np toàn b.
Trường hp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut Thi hành
án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, có quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành
án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7, 7a 9 Lut
Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy đnh ti Điu
30 Lut thi hành án dân s.
Nguyên đơn, b đơn quyền kháng cáo bn án trong thi hn 15 (mười
lăm) ngày k t ngày bn án được tng đạt hp l.
Nơi nhận:
- Đương sự (3b);
- VKSND huyện Mỏ Cày Nam (1b);
- VKSND tỉnh Bến Tre (1b)
- Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Nam (1b);
- TAND tỉnh Bến Tre (1b);
- Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng (3b).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký và đóng du)
Đinh Thị Kim Ngân
Tải về
Bản án số 78/2024/DS–ST Bản án số 78/2024/DS–ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 78/2024/DS–ST Bản án số 78/2024/DS–ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất