Bản án số 75/2025/HNGĐ-ST ngày 27/05/2025 của TAND huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 75/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 75/2025/HNGĐ-ST ngày 27/05/2025 của TAND huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phú Ninh (TAND tỉnh Quảng Nam)
Số hiệu: 75/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/05/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH QUẢNG NAM
Bản án số: 75/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 27-5-2025
V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi
con khi ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH QUẢNG NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Nguyễn Thị Mận
Các Hội thẩm nhân dân:
Nguyễn Thị Đào
Ông
Trần Quốc Sự
- Thư ký phiên tòa: Nguyễn Thị Mỹ - ThưTòa án nhân dân huyện P,
tỉnh Quảng Nam.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P, tỉnh Quảng Nam tham gia phiên
toà: Nguyễn Thị Mai Cúc - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Quảng
Nam xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 15/2025/TLST-HNGĐ ngày 27
tháng 02 năm 2025 về việc Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm
2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Bích T, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn K, xã
T, huyện P, tỉnh Quảng Nam.
2. Bị đơn: Ông Phan Thượng S, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn K, T,
huyện P, tỉnh Quảng Nam.
Bà T có mặt; ông S vắng mặt không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tkhai, các lời khai tiếp theo tại phiên tòa,
nguyên đơn Huỳnh Thị Bích T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: T ông S tnguyện tìm hiểu xây dựng gia
đình đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện P, tỉnh Quảng Nam
vào năm 2011. Trong thời gian chung sống giữa vợ chồng bà xảy ra nhiều bất
đồng, mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính cách hai vợ chồng không
hợp nhau, không cùng chung quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Nay bà
2
thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, mục đích
hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn
với ông Phan Thượng S.
Vnuôi con chung: Vchồng một con chung Phan Huỳnh Quốc T,
sinh ngày 20/6/2012. Khi ly n, nguyn vọng trực tiếp nuôi con, không yêu
cầu chồng cấp ng ni con chung. Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án
giải quyết. Về nợ chung: Không có.
Đối với bị đơn ông Phan Thượng S: Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo
thụ vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ và hòa giải; quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa.
Tuy nhiên, ông Phan Thượng Sỹ không đến Tòa án làm việc, cố tình trốn tránh
nên không thể tiến hành lấy lời khai của ông S. vậy, Tòa án tiến hành giải
quyết vụ án theo các tài liệu, chứng cứ thu thập được.
Tại phiên tòa:
Ý kiến ca đi diện Viện kim sát nhân dân huyn P tham gia phiên tòa:
- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, T ,
Hội đồng t xử thực hiện đúng đầy đủ c thtục tố tụng. Nguyên đơn thực
hin c quyền nga vụ của mình đúng theo quy định của pháp luật. Bị đơn
không thực hin đúng các quyền nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.
- Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các Điều 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân
gia đình m 2014, đnghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà
Huỳnh Thị Bích T; Vquan hệ hôn nhân Huỳnh Thị ch T ly hôn với ông
Phan Thượng S; Vnuôi con chung: giao con chung Phan Hunh Quốc T, sinh
ngày 20/6/2012 cho T chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên đủ
18 tuổi. T không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con nên không đề nghị giải
quyết; Về tài sản chung, nợ chung T không yêu cầu nên không đề nghị giải
quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh
tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
Về quan hệ pháp luật: Huỳnh Thị Bích T yêu cầu Tòa án giải quyết cho
ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung nên xác định quan hệ tranh chấp “Ly
hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” theo khoản 1, Điều 28 Bộ luật Tố tụng n
sự.
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn ông Phan Thượng S hiện đang
thường t tại thôn K, T, huyện P, tỉnh Quảng Nam nên vụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân huyện P, tỉnh Quảng Nam theo quy định tại
3
điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Ttụng dân sự, các
Điều 51, 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Ông Phan Thượng S vắng mặt
tại phiên tòa lần thứ hai không do nên căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều
227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt
bị đơn.
[2]. Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông S xác lập quan hệ hôn nhân trên
sở tự nguyện, có đăng kếtn vàom 2011 tại Ủy ban nhânn xã T, huyện P,
tỉnh Quảng Nam n n nhân của ông hợp pháp.
Xét thấy, theo trình bày của T thì trong thời gian chung sống giữa T
ông S xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau,
thường xuyên xảy ra cải , T xác định không còn tình cảm với ông S nữa
cương quyết yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông S. Đối với ông S,
Tòa án đã ra thông báo thụ vụ án, thông báo phiên họp công khai chứng cứ
hòa giải, quyết định đưa ván ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa tống đạt hợp
lệ cho ông S. Tuy nhiên, ông S không đến tham gia hòa giải tham gia phiên
tòa theo thông báo của Tòa án. Cho thấy ông S không tôn trọng pháp luật, không
tôn trọng quan hệ hôn nhân của vợ chồng, không thiện chí hàn gắn tình cảm
vợ chồng.
Hội đồng xét xử thấy, quan hệ hôn nhân giữa T và ông S đã thực sự trầm
trọng, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài,
mục đích hôn nhân không đạt được nên áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân
gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho
Huỳnh Thị Bích T và ông Phan Thượng S ly hôn.
[2.2] Về nuôi con chung: Vợ chồng T, ông S một con chung Phan
Huỳnh Quốc T, sinh ngày 20/6/2012. Khi ly hôn, T nguyện vọng trực tiếp
nuôi con, không yêu cầu ông S cấp ỡng nuôi con chung.
Xét thấy: Cha, mẹ đều quyền và nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm c, giáo
dục con chung theo quy định của Luật hôn nhân gia đình. Ông S không tham gia
tố tụng, không trình bày ý kiến về con chung. Hiện nay, cháu T đang với T
được T chăm sóc, nuôi dạy tốt, phát triển bình thường. Cháu T đã trên 07
tuổi nguyện vọng được với mẹ. Do vậy, Hội đồng xét xxét thấy giao
cháu T cho T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến
tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) phù hợp theo quy định tại các Điều 58, 81, 82, 83
Luật hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: T không yêu cầu ông Sỹ cấp dưỡng
nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.3] Về chia tài sản chung: T không yêu cầu giải quyết, ông Sỹ không
có ý kiến nên không xem xét, giải quyết.
4
[2.4] Về nchung: Bà T khai không có, ông Sỹ không có ý kiến nên không
xem xét, giải quyết.
[3] Về án phí: Huỳnh Thị Bích T nguyên đơn nên phải chịu 300.000
(Ba trăm nghìn) đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại
Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[4] Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 271 và
Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273
Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm
2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị
Bích Thưởng.
1. Về quan h hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Bích T ly hôn với ông Phan
Thượng S.
2. Về nuôi con chung: Giao con chung Phan Huỳnh Quốc T, sinh ny
20/6/2012 cho Huỳnh Thị Bích T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không xem xét, giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trc tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con chung không ai được ngăn cản h thc hin quyn này. Trong
trường hợp người không trc tiếp nuôi con lm dng việc tm nom để cn tr
hoc gây ảnh ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng
con thì người trc tiếp nuôi con quyn yêu cu Tòa án hn chế quyền thăm
nom của người đó. Khi cn thiết, các bên quyền làm đơn xin thay đi vic
nuôi con, mc cấp dưỡng nuôi con.
3. Vchia tài sản chung: Không xem xét, giải quyết.
4. Về nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
5. Về án phí:
5
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm Huỳnh Thị Bích T phải chịu 300.000đ
(Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Thưởng đã
nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018093 ngày 27 tháng 02
năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Ninh. Bà T đã nộp xong án
phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Nguyên đơn quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ktừ ngày
tuyên án. Bị đơn quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Quảng Nam;
- VKSND huyện P;
- THADS huyện P;
- UBND xã T;
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nguyễn Thị Mận
6
Tải về
Bản án số 75/2025/HNGĐ-ST Bản án số 75/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 75/2025/HNGĐ-ST Bản án số 75/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất