Bản án số 75/2022/HS-PT ngày 30/06/2022 của TAND tỉnh Bến Tre về tội tàng trữ trái phép chất ma túy

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 75/2022/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 75/2022/HS-PT ngày 30/06/2022 của TAND tỉnh Bến Tre về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
Tội danh: 249.Tội tàng trữ trái phép chất ma túy (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bến Tre
Số hiệu: 75/2022/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/06/2022
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Trần Văn N phạm “Tội tàng trữ trái phép chất ma túy”.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH BN TRE
Bản án số: 75/2022/HS-PT
Ngày: 30-6-2022
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Phạm Văn Tnh
Các Thm phán: Ông Lê Văn Phận
Ông Nguyn Thế Hng
- Thư ký phiên tòa: Phan Th Thy Tiên - T ký Tòa án.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Bến Tre tham gia phiên tòa:
Ông Đặng Hu Tài - Kim sát viên.
Ngày 30 tháng 6 năm 2022, ti đim cu trung tâm: Tr s Tòa án nhân dân
tnh Bến Tre và điểm cu thành phn: Tri tm giam Công an tnh Bến Tre, Tòa án
nhân dân tnh Bến Tre xét x phúc thm công khai vi hình thc trc tuyến v án
hình s th lý s: 45/2022/TLPT-HS ngày 17 tháng 5 năm 2022 đối vi b o Trn
Văn N do kháng cáo ca b cáo đối vi Bn án hình s thẩm s: 08/2022/HS-
ST ngày 13-4-2022 ca Tòa án nhân dân huyn Ging Trôm.
Bị cáo kháng o: Trần n N (Sâm), sinh ngày 20/01/1989 tại tỉnh Bến
Tre; Nơi cư trú: ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre; nghề nghiệp: m vườn; trình độ
văn hóa: 7/12; giới tính: nam; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: không;
con ông Trần n R bà Nguyễn Thị N; tiền án: Tại Bản án số 35/2006/HS-ST
ngày 28/02/2006 của Tòa án nhân dân huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre xử phạt 06
tháng tù về "Tội trộm cắp i sản"; Tại Bản án số 58/2008/HSST ngày 28/5/2008 của
Tòa án nhân dân Thị Bến Tre, tỉnh Bến Tre xử phạt 09 tháng về "Tội Hủy hoại
tài sản"; Tại Bản án số 25/2009/HSST ngày 23/4/2009 của Tòa án nhân dân huyện
Châu Tnh, tỉnh Bến Tre xử phạt 04 năm tù về "Tộiớp giật tài sản"; Tại Bản án s
70/2012/HSST ngày 23/11/2012 của Tòa án nhân dân huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến
Tre xử phạt 07 năm về "Tội Mua bán trái phép chất ma túy", tổng hợp hình phạt
với Bản án số 25/2009/HSST ngày 23/4/2009 của Tòa án nhân dân huyện Châu
Thành, tỉnh Bến Tre, buộc chấp hành hình phạt chung 07 năm 03 tháng tù, chấp
hành xong hình phạt vào ngày 19/12/2019; tiền sự: không; nhân thân: Tại Quyết
định xử phạt vi phạm hành chính số 14/-XPHC ngày 19/01/2022 của ng an
huyện Giồng Trôm xử phạt số tiền 750.000 đồng về hành vi Sử dụng trái phép chất
2
ma túy”; Btạm giữ ngày 22/10/2021, chuyển tạm giam từ ngày 28/10/2021 cho đến
nay; mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu trong hồ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ
án được tóm tắt như sau:
Khoảng 13 giờ ngày 21/10/2021, một nam thanh niên tên Trí (không h
tên, địa chỉ) người quen biết với Trần Văn N đến nhà N tại ấp T, T, huyện G,
tỉnh Bến Tre, để bán cho N 01 (một) gói ma túy, N thanh toán bằng 02 (hai) con gà.
Sau đó, N chia gói ma y ra thành nhiều gói nhỏ, cất giấu trong nhà đsử dụng.
Khoảng 01 giờ ngày 22/10/2021, N lấy một ít ma túy ra để sử dụng tại phòng ngủ
trong nhà N. Đến khoảng 13 giờ 45 phút cùng ngày, N bị lực lượng Công an thuộc
Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an tỉnh Bến Tre tiến hành test ma
túy, kết quả N dương tính với chất ma túy (Methamphetamine). N khai nhận với
quan điều tra là N còn cất giấu trái phép chất ma túy tại nhà, do đó Cơ quan Cảnh sát
điều tra Công an tỉnh Bến Tre tiến hành khám xét khẩn cấp nơi vùng phụ cận
tại nhà của N ấp T, T, huyện G, tỉnh Bến Tre và phát hiện N cất giấu trái phép
chất ma túy ở phía trên tủ bằng gỗ tại khu vực nhà trước.
Vật chứng tạm giữ: Thu của Trần Văn N trong quá trình khám xét khẩn cấp:
- 01 túi nylon màu đỏ, được hàn kín ba phía, phía còn li rảnh khép, bên
trong có:
+ 01 (một) túi nylon màu trắng, được hàn kín ba phía, phía còn lại rảnh
khép và vạch màu đỏ, bên trong có nhiều hạt tinh thể nghi là chất ma túy.
+ 01 (một) túi nylon màu trắng, được hàn kín ba phía, phía còn lại rảnh
khép và vạch màu trắng, bên trong có nhiều hạt tinh thể nghi là chất ma túy.
+ 01 (một) túi nylon màu trắng, được hàn kín bốn phía, bên trong có nhiều hạt
tinh thể nghi là chất ma túy.
+ 01 (một) túi nylon màu trắng, được hàn kín ba phía, phía còn lại rảnh
khép và vạch màu trắng, bên trong rỗng.
Tất cả được niêm phong trong phong bì ký hiệu K.
- 01 (một) kéo bằng kim loại, màu trắng;
- 01 (một) bình nhựa nắp đậy, trên nắp gắn nỏ thủy tinh ống hút
nhựa.
Tại Kết luận giám định số 149/2021/GĐMT ngày 25/10/2021 của Phòng Kỹ
thuật hình sự Công an tỉnh Bến Tre kết luận: Tinh thể màu trắng được niêm phong
trong phong hiệu K gửi giám định ma túy, loại Methamphetamine, khối
lượng 0,6652 gam.
Tại Bản án hình sự thẩm số: 08/2022/HS-ST ngày 13/4/2022 của a án
nhân dân huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre đã quyết định: Tuyên bố bị cáo Trần Văn
3
N phạm Tội tàng trữ trái phép chất ma túy”. Căn cứ điểm o khoản 2 Điều 249;
điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 Bộ luật Hình sự. Phạt bị cáo Trần Văn N
06 (sáu) năm 06 (sáu) tháng tù, thời hạn tính từ ngày 22/10/2021. Ngoài ra, Bản
án sơ thẩm còn tuyên về xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo.
Sau khi xét xử thẩm, ngày 26/4/2022, bị cáo Trần Văn N kháng cáo yêu
cầu giảm nhẹ hình phạt .
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- B cáo gi nguyên yêu cu kháng cáo và khai nhn hành vi phm ti phù hp
vi Bản án sơ thẩm.
- Quan điểm gii quyết v án ca Kim sát viên th hiện như sau: Đơn kháng
cáo ca b cáo làm trong hn luật định phù hp lut định. V ti danh, Tòa án cấp
thẩm đã xét x và tuyên b b cáo Trần Văn N phạm “Tội tàng tr trái phép cht ma
túy” theo điểm o khoản 2 Điều 249 ca B lut Hình s căn c x pht b
cáo N 06 năm 06 tháng phù hp. Tuy nhiên khi test cht ma túy b cáo t
nguyn ch nơi cất giu ma túy thuộc trường hp t thú, b cáo phm ti với lượng
ma túy thuc khoản 1 Điu 249 B lut hình sự, nhưng bị cáo b truy t xét x theo
khoản 2 Điều 249 B lut hình s do nhân thân ca b cáo tin án. Ti phiên
tòa phúc thm b cáo có thêm tình tiết gim nh mi nên chp nhn kháng cáo ca b
cáo sa bản án thẩm. Đề nghị áp dụng điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 355; Điều
357 Bộ luật Tố tụng hình sự, chấp nhận kháng cáo của bcáo, sửa bản án thẩm.
Tuyên bbị cáo Trần Văn N phạm Tội tàng trữ trái phép chất ma túy”. Căn cứ
điểm o khoản 2 Điều 249; điểm r, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 Bộ luật Hình
sự. Phạt bị cáo Trần Văn N từ 05 (năm) năm đến 05 (năm) năm 06 (sáu) tháng tù,
thời hạn tính từ ngày 22/10/2021. Các phn quyết định khác ca bản án thẩm
không kháng cáo kháng ngh đã hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn
kháng cáo kháng ngh.
- B cáo không tranh lun.
- B cáo nói li sau cùng: Yêu cu xem xét gim nh hình phạt đ sm v
phụng dưỡng cha, m già.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Trên sở ni dung v án, n cứ vào c tài liu trong h v án đã được
tranh tng ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định như sau:
[1] V th tc t tng: Đơn kháng cáo ca b cáo làm trong thi hn kháng cáo
phù hp với quy định tại Điều 333 ca B lut T tng nh s. Ti phiên tòa phúc
thm; b cáo không có ý kiến hoc khiếu ni v hành vi, quyết định của cơ quan tiến
hành t tụng, người tiến hành t tụng. Do đó, các hành vi, quyết định t tng của
quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng đã thực hiện đều hp pháp.
4
[2] V ni dung: Li khai ca b cáo phù hp vi các chng c ca v án, có cơ
s xác định: Khong 13 gi ngày 21/10/2021, Trần Văn N mua mt nam thanh niên
tên Trí (không h tên, địa chỉ) người quen biết vi Trần Văn N, N thanh toán
bằng 02 (hai) con gà. Sau đó, N chia gói ma túy ra thành nhiu i nh, ct giu
trong nhà đ s dng. Khong 01 gi ngày 22/10/2021, N ly mt ít ma túy ra đ s
dng ti phòng ng trong nhà N. Đến khong 13 gi 45 phút cùng ngày, N b lc
ng Công an thuc Phòng Cảnh sát điều tra ti phm v ma túy Công an tnh Bến
Tre tiến hành test ma túy, kết qu N dương tính với cht ma túy
(Methamphetamine). quan Cảnh sát điều tra Công an tnh Bến Tre tiến hành
khám xét khn cấp nơi ởvùng ph cn ti nhà ca N ti p T, xã T, huyn G, tnh
Bến Tre, phát hin N ct giu trái phép 0,6652 gam Methamphetamine ti nhà, mc
đích để s dng.
Đối vi b cáo Trần Văn N, vào năm 2012 b cáo kết án 04 năm tù về "Tội cướp
git tài sn", theo Bn án s 25/2009/HSST ngày 23/4/2009 ca Tòa án nhân dân
huyn Châu Thành, tnh Bến Tre đến ngày 23/11/2012, b Tòa án nhân dân huyn
Ging Trôm, tnh Bến Tre x phạt 07 năm v "Ti mua bán trái phép cht ma
túy" (theo điểm b khoản 2 Điu 194 B lut hình s năm 2015) tai Bn án s
70/2012/HSST. Tng hp hình pht còn li ca Bn án s 25/2009/HSST ngày
23/4/2009, buc Trần Văn N chp hành hình phạt chung 07 năm 03 tháng , (b
kết án v ti phm rt nghiên trng, theo khoản 2 Điều 53 B lut hình s). Trn
Văn N chp hành xong hình pht ca Bn án s 70/2012/HSST vào ngày
19/12/2019, chưa được xóa án tích, ln này phm ti thuộc trường hp tái phm
nguy him.
Vi ý thc, hành vi nhân thân ca Trần Văn N, Tòa án cấp thẩm đã xét
x tuyên b b cáo Trần Văn N phm “Ti tàng tr trái phép chất ma túy” theo
đim o khon 2 Điều 249 Bộ luật Hình sự là có cơ sở, đúng quy định pháp lut.
[3] Xét kháng o ca b cáo, thy rng: Tòa án cấp thẩm khi áp dng hình
phạt đã xem xét nhân thân, các tình tiết gim nh trách nhim hình s cho b cáo
như: B cáo không tình tiết tăng nng; V tình tiết gim nh: b cáo thành khn
khai báo theo quy đnh tại điểm s khon 1 Điu 51 B lut Hình s; b cáo ông
nội được Nnước tặng Huân chương kháng chiến hng Nht, nội được Nhà
c tng danh hiu m Vit Nam anh hùng, hai bác rut liệt gia đình bị
cáo thuc h cn nghèo theo quy đnh ti khoản 2 Điều 51 B lut Hình s.
Ti cp phúc thm, xét tình tiết gim nh, theo ni dung Bản án có ghi đoạn N
5
khai nhận với quan điều tra là N còn cất giấu trái phép chất ma túy tại nhà” thấy
rằng, sau khi Trần Văn N bị test chất ma túy xong lúc 13 giờ 55 phút ngày
22/10/2021, sau đó lập Biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành
chính o hồi 14 giờ 00 phút ngày 22/10/2021 đặt câu hỏi đối với N Ma túy do
đâu mà ?”, N cho rằng “Ma túy tôi sử dụng là do bạn tôi tên thường gọi Tí,
nhà thành phố Bến Tre đem xuống nhà cho tôi, tôi không biết nhà đâu i
còn 01 miếng ma túy tại nhà của tôi”, đến 17 giờ 30 phút ngày 22/10/2021 lập Biên
bản khám xét, ghi nội dụng: “Sau khi nghe đọc Lệnh khám xét khẩn cấp, Trần
Văn N đã tự nguyện chỉ ra nơi cất giấu ma y đá phía trên tủ bằng gỗ ở khu vực
nhà trước, Cơ quan điều tra tiến hành kiểm tra, phát hiện thu giữ” lập Biên
bản niêm phong các gói chứa tinh thể nghi chất ma túy được ký hiệu “K”.
Như vậy, trong lúc làm việc vi phạm chính về hành vi sử dụng trái phép chất ma
túy, Trần Văn N tự khai còn cất chất ma túy ở nhà trước khi khám xét khẩn cấp, tình
tiết này thuộc trường hợp tự thú về hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy, chưa được
cấp sơ thẩm xem xét, áp dụng cho bị cáo. Bị cáo có thêm tình tiết giảm nhẹ mới theo
điểm r khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự (người phạm tội tự thú) nên cần giảm một
phần hình phạt cho bị cáo cũng đủ cải tạo giáo dục bị o, chấp nhận kháng cáo của
bị cáo, sửa bản án sơ thẩm.
[4] Quan điểm ca Kim sát viên phù hp với quan điểm ca Hội đồng xét x.
[5] V án phí: B cáo không phi chu án phúc thm.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. V trách nhim hình s: Căn cứ vào điểm b khon 1, khoản 2 Điều 355; Điều
357 ca B lut T tng hình s; chp nhn kháng cáo ca b cáo sa quyết định ca
Bản án sơ thẩm.
Tuyên b b cáo Trần Văn N phạm “Tội tàng tr trái phép cht ma túy”.
Áp dng đim o khoản 2 Điều 249; đim r, s khon 1, khoản 2 Điều 51; Điều
38 B lut Hình s.
X pht b cáo Trần Văn N (Sâm) 05 (năm) m tù, thời hn tính t ngày
22/10/2021.
2. Căn cứ Điu 136 B lut T tng hình sự; Điều 23 ca Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi. B cáo
Trần Văn N không phi np án phí hình s phúc thm.
6
3. Các quyết định khác của Bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã
có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án phúc thm.
Nơi nhn:
- V GĐKT I - Tòa án nhân dân ti cao (1b);
- VKSND tnh Bến Tre (1b);
- Phòng h sơ Công an tỉnh Bến Tre (1b);
- S Tư pháp tỉnh Bến Tre (1b);
- TAND H. Ging Trôm (3b);
- VKSND H. Ging Trôm (1b);
- Công an H. Ging Trôm (1b);
- CC THADS H. Ging Trôm (1b);
- UBND xã Thuận Điền, H. Ging Trôm (1b);
- Tri tm giam + B cáo (2b);
- Phòng KTNV & THA, Tòa Hình sự, Văn
phòng TAND tnh Bến Tre (5b);
- Lưu hồ sơ v án (1b).
TM.HI ĐNG XT X PHC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Phạm Văn Tỉnh
Tải về
Bản án 75/2022/HS-PT Bến Tre Bản án 75/2022/HS-PT Bến Tre

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án 75/2022/HS-PT Bến Tre Bản án 75/2022/HS-PT Bến Tre

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất