Bản án số 74/2025/HNGĐ-ST ngày 08/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 74/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 74/2025/HNGĐ-ST ngày 08/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ
Số hiệu: 74/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 08/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa Sơn Thị U với Sơn Na R
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 8 - CẦN THƠ
Bn án s: 74/2025/HNGĐ-ST
Ngày 8-9-2025
V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Trần Thị Kim Nhẫn
Các Hi thm nhân dân:
Ông Ngô Văn Cơ
Ông Thạch Dương Nhanh
- Thư phiên tòa: Ông Trần Văn Dũng - Thư Tòa án nhân dân khu
vc 8 - Cần Thơ.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân khu vc 8 - Cần Thơ tham gia phiên
tòa: Ông Đặng Văn Tài - Kim sát viên.
Ngày 8-9-2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ xét xử sơ
thẩm công khai vụ án thụ số: 104/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm
2025 về việc Ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
165/2025/QĐXXST-DS ngày 11-8-2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Sơn Thị U, sinh ny 01-01-1986; địa chỉ nơi cư trú:
Ấp P, G, thành phố Cần Thơ (cũ ấp P, Q, huyện X, tỉnh Sóc Trăng). (Vắng
mặt)
- B đơn: Ông Sơn Na R, sinh ngày 01-01-1980; địa chnơi trú: Ấp P,
xã G, thành phố Cần Thơ (cũ là ấp P, xã Q, huyện X, tỉnh Sóc Trăng). ( mặt)
NI DUNG V ÁN:
Tại đơn khởi kiện đ ngày 12-5-2025, biên bn hòa gii và biên bn phiên
hp kim tra vic giao np, tiếp cn, công khai chng c ngày 6-6-2025, đơn xin
vng mặt đề ngày 6-6-2025 trong qtrình gii quyết v án, nguyên đơn
Sơn Thị U trình bày cho rằng năm 2010Sơn Thị U và Ông Sơn Na R t chc
đám cưới, chung sng với nhau như v chng và đăng kết hôn ti y ban
nhân dân Q, huyn X, tỉnh Sóc Trăng (số 385 ngày 21-11-2011). Đến năm
2022, v chng phát sinh nhiu mâu thun, do bất đồng quan điểm sng và nhiu
vấn đ khác như Ông Sơn Na R không lo làm ăn, nhậu say nhiều lần đánh vợ...
tình trạng mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, hai bên gia đình nhiều lần
can thiệp khuyên bảo để vợ chồng hàn gắn nhưng không được, mục đích xây
dựng hôn nhân không đạt được; Bà Sơn Thị U và Ông Sơn Na R đã sống ly thân
2
khoảng 03 năm nay, hiện tình cảm vợ chồng đã không còn, không thể tiếp tục
sống chung cũng như duy trì mối quan hvợ chồng. Do đó, Sơn Thị U yêu
cu xin ly hôn vi Ông Sơn Na R. V con chung gia Sơn Thị U và Ông Sơn
Na R ba con chung tên Sơn Thị Che L (sinh ngày 19-11-2010), Sơn Thị Che
R (sinh ngày 8-8-2013), Sơn Chanh Vít C (sinh ngày 28-8-2019); hiện Sơn Th
Che L đang sống với Sơn ThU, còn Sơn Thị Che R Sơn Chanh Vít C đang
sống với Ông n Na R; khi ly hôn, Sơn Thị U yêu cầu tiếp tục giao con chung
Sơn Thị Che L cho Bà Sơn Thị U trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, tiếp
tục giao con chung Sơn Thị Che R và Sơn Chanh Vít C cho Ông Sơn Na R trực
tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành; không yêu cầu cấp dưỡng cho con chung.
Tài sn chung, n chung gia Sơn Thị U Ông Sơn Na R không có, không
yêu cu Toà án gii quyết. Đồng thi, Sơn Thị U yêu cầu Tòa án giải quyết,
xét xử vụ án vắng mặt bà theo quy định pháp luật.
Tại biên bản hòa giải biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp
cận, công khai chứng cứ ngày 6-6-2025, biên bản làm việc ngày 11-8-2025 và tại
phiên tòa, bđơn Ông Sơn Na R trình bày cho rằng giữa Ông Sơn Na R Sơn
Thị U không nhiu mâu thun vi nhau nên n Thị U xin ly hôn thì ông
không đồng ý; ông yêu cầu được đoàn tụ đ v chồng cùng lo làm ăn, nuôi con
ăn học; ông tha nhận có đánh n Thị U nhưng sự việc đã qua lâu, lúc đó do
ông tc gin. Về con chung Sơn Thị Che L đang sống với n Thị U, còn n
Thị Che RSơn Chanh Vít C đang sống với Ông Sơn Na R; do ông không đồng
ý ly hôn nên không đưa ra ý kiến về con chung nhưng đề nghị Tòa án giải quyết
buộc Sơn Thị U cấp dưỡng cho con chung n Thị Che R Sơn Chanh Vít
C hàng tháng theo quy định pháp luật, cấp dưỡng từ ngày xét xử thẩm; hoàn
cảnh gia đình của Ông Sơn Na R thì hiện ông buôn bán dạo, ngoài chăm sóc 02
con nhỏ thì ông còn sống chung và chăm sóc cha mẹ già, gia đình không thuộc hộ
nghèo hay cận nghèo ở địa phương. Tài sn chung, n chung gia Sơn Thị U
và Ông Sơn Na R không yêu cu Toà án gii quyết.
Tại phiên tòa, Sơn Thị U vắng mặt đơn yêu cầu xét xử vắng mặt;
Ông Sơn Na R không đồng ý ly hôn yêu cầu n Thị U cấp dưỡng cho con
chung n Thị Che RSơn Chanh Vít C theo quy định pháp luật; các đương s
không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ phát biểu ý kiến
về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên
tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm
Hội đồng xét xử nghị án đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự;
người tham gia tố tụng là nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành các quy định Bộ luật
Tố tụng dân sự đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn: Về hôn nhân cho Bà Sơn Thị U được ly hôn với Ông Sơn Na R; về
con chung, tiếp tục giao con chung Sơn Thị Che L cho Sơn Thị U trực tiếp
nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi, tiếp tục giao con chung Sơn Thị Che R Sơn Chanh
Vít C cho Ông Sơn Na R trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi, dành quyền thăm
nom, chăm sóc con chung cho n Thị U không ai được quyền ngăn cản; về
3
cấp dưỡng cho con chung Sơn Thị U không yêu cầu nên không đặt ra xem xét,
chấp nhận yêu cầu của Ông Sơn Na R về việc buộc Sơn Thị U cấp dưỡng cho
con chung Sơn Thị Che R Sơn Chanh Vít C với mức cấp dưỡng 1.725.000
đồng/mỗi con chung/tháng; tài sản chung, nợ chung không có yêu cầu nên không
đặt ra xem xét; tuyên án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] Yêu cu khi kin ca Sơn Thị U v án hôn nhân và gia đình v
“ly hôn, tranh chấp v nuôi con” theo quy định khoản 1 Điều 28 B lut T tng
dân s năm 2015 (sửa đổi, b sung năm 2025), khoản 14 Điều 3 Lut Hôn nhân
gia đình năm 2014; b đơn Ông Sơn Na R trú Ấp P, G, thành phố Cần
Thơ (cũấp P, xã Q, huyện X, tỉnh Sóc Trăng) nên Tòa án nhân dân khu vc 8
- Cần Thơ (kế tha quyền, nghĩa vụ, trách nhim ca Tòa án nhân dân huyn X,
tỉnh Sóc Trăng) thụ lý, xét x thẩm theo quy định điểm a khoản 1 Điều 35,
đim a khoản 1 Điều 39 B lut T tng dân s năm 2015 (sửa đổi, b sung năm
2025); ti phiên a, Bà Sơn Thị U vng mt có yêu cu xét x vng mt, căn cứ
khon 1 Điu 228 B lut T tng dân s năm 2015 (sửa đổi, b sung năm 2025),
Hội đồng t x tiến hành xét x v án vng mt Sơn Thị U.
[2] Về hôn nhân: Sơn Thị U và Ông Sơn Na R kết hôn đã được Ủy ban
nhân dân Q, huyện X, tỉnh Sóc Trăng cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 385
Quyển số 02/2011 ngày 21-11-2011 là hôn nhân hợp pháp quy định tại Điều 8,
Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Theo Sơn Thị U trình bày từ
năm 2022, cuộc sng v chng Bà Sơn Thị U Ông Sơn Na R phát sinh nhiu
mâu thun, do bất đồng quan điểm sng và nhiu vấn đề khác như Ông Sơn Na R
không lo làm ăn, nhậu say nhiều lần đánh vợ... tình trạng mâu thuẫn vợ chồng
ngày càng trầm trọng, hai n gia đình nhiều lần can thiệp khuyên bảo để vợ
chồng hàn gắn nhưng không được, mục đích xây dựng hôn nhân không đạt được
và Bà Sơn Thị U và Ông n Na R đã sống ly thân khoảng 03 năm nay, tình cảm
vợ chồng đã không còn, không thể tiếp tục sống chung cũng như duy trì mối quan
hệ vợ chồng. Quá trình gii quyết v án, Tòa án đã tạo điều kiện để đương s gp
g hòa gii các mâu thuẫn, đoàn tụ nhưng Sơn Thị U vn kiên quyết xin ly
hôn. Ông Sơn Na R tha nhận đánh Sơn Thị U nhưng s việc đã qua lâu,
lúc đó do ông tức gin; hiện v chồng đã sống ly thân nhưng ông không đồng ý
ly n do còn thương vợ con mun v chng hàn gắn đoàn tụ. y ban nhân
dân xã Gia Hòa, thành ph Cần Thơ ý kiến cho rng qua xác minh tại địa phương,
các h dân xung quanh nơi cư trú thì quá trình chung sng gia Sơn Thị U
Ông Sơn Na R thường xảy ra mâu thuẫn; đặc biệt, thời gian từ năm 2022 Ông Sơn
Na R không lo lao động, sản xuất chăm lo cho gia đình mà thường xuyên uống
rượu say sỉn rồi đánh đập vợ con, bạo lực gia đình, nên Sơn Thị U cùng con
gái lớn tên Sơn Thị Che L lên Thành phố Hồ Chí Minh để làm thuê, còn 02 con
tên Sơn Thị Che R Sơn Chanh Vít C sống cùng Ông Sơn Na R gia đình ông
đến nay. Xét thy, v chồng nghĩa vụ sng chung với nhau, yêu thương, chung
thy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đ nhau, cùng nhau chia s, thc hin
các công việc trong gia đình… theo quy đnh ti các Điu 17-23 Lut Hôn nhân
4
và gia đình năm 2014. Tuy nhiên, như Sơn Thị U trình bàyÔng Sơn Na R
tha nhận cũng như qua ý kiến của địa phương th hin trong thi gian chung
sng gia Sơn Thị U và Ông Sơn Na R thì Ông Sơn Na R không lo lao động,
sản xuất chăm lo cho gia đình mà thường xuyên uống rượu say sỉn rồi đánh đập
vợ con là có hành vi bo lực gia đình, vi phạm quy định tại điểm a khon 1 Điều
3 Lut Phòng, chng bo lực gia đình năm 2022; đồng thi, t năm 2022 đến nay
thì Bà Sơn Thị U và Ông Sơn Na R đã sống ly thân, mỗi người t sng cuc sng
riêng, không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, giúp đ nhau, cùng nhau chia
s, thc hin các công vic trong gia đình… vi phạm nghim trng quyền, nghĩa
v ca v chồng theo quy định ca Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, làm cho
hôn nhân lâm vào tình trng trm trọng, đời sng chung không th kéo dài, mc
đích cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc không đạt được. Xét Sơn Thị U
yêu cầu ly hôn là có cơ sở chp nhận theo quy định ti khoản 1 Điều 56 Lut Hôn
nhân và gia đình năm 2014 và ng dn tại Điều 4 Ngh quyết s 01/2024/NQ-
HĐTP ngày 16-5-2024 ca Hội đồng Thm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng
dn áp dng mt s quy định ca pháp lut trong gii quyết v vic v hôn nhân
và gia đình.
[3] V con chung: Bà Sơn Thị U trình bày gia Sơn Thị U và Ông Sơn
Na R ba con chung tên Sơn Thị Che L (sinh ngày 19-11-2010), Sơn Thị Che R
(sinh ngày 8-8-2013), Sơn Chanh Vít C (sinh ngày 28-8-2019); hiện Sơn Thị Che
L đang sống với Sơn Thị U, còn Sơn Thị Che R Sơn Chanh Vít C đang
sống với Ông Sơn Na R. Khi ly hôn, Sơn Thị U yêu cầu tiếp tục giao con
chung Sơn Thị Che L cho Sơn Thị U trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng
thành, tiếp tục giao con chung Sơn Thị Che RSơn Chanh Vít C cho Ông Sơn
Na R trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, không yêu cầu cấp dưỡng cho
con chung. Ông Sơn Na R không trình bày ý kiến gì v vấn đề con chung và yêu
cu a án gii quyết theo quy định pháp lut. Qua nguyn vng ca cháu Sơn Thị
Che L mun tiếp tục đưc sng cùng m rut là Bà n Thị U; còn cháu Sơn Thị
Che R mun tiếp tục được sng cùng cha rut Ông Sơn Na R. t thy, cháu
Sơn Thị Che L vn sng cùng vi Sơn Thị U, còn cháu Sơn Thị Che R cháu
Sơn Chanh Vít C vốn sống cùng Ông n Na R gia đình Ông Sơn Na R từ nhỏ
đến nay; để tránh xáo trn cuc sng hàng ngày ca cháu Sơn Thị Che L, Sơn Thị
Che R, Sơn Chanh Vít C Sơn Thị U Ông n Na R, cn tiếp tc giao
cháu Sơn Thị Che L cho Sơn Thị U trc tiếp trông nom, chămc, nuôi dưỡng,
giáo dục đến khi đã thành niên, tiếp tục giao cháu Sơn Thị Che R n Chanh
Vít C cho Ông Sơn Na R trc tiếp trông nom, chămc, nuôi ng, giáo dc đến
khi đã thành niên đảm bo tt nht s phát trin ca các cháu trong thời điểm
hin ti, phù hp với điều kin, nguyn vng ca n ThU, Ông Sơn Na R,
cháu n Thị Che L, cháu Sơn Thị Che R đúng theo quy định ti khon 2, 3
Điu 81 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Ông Sơn Na R Sơn Thị U
quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy đnh pháp lut không ai
đưc cn tr theo quy đnh tại Điều 81, Điều 82, Điu 83 Lut Hôn nhân gia
đình năm 2014.
5
[4] Về cấp dưỡng cho con chung: Sơn Thị U không yêu cầu, nên Hội
đồng xét xử không đặt ra xem xét. Ông n Na R yêu cầu Tòa án giải quyết buộc
Sơn Thị U cấp dưỡng cho con chung Sơn Thị Che R n Chanh Vít C hàng
tháng theo quy định pháp luật, từ ngày xét xử sơ thẩm. Xét thy, khoản 2 Điều 82
Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định “cha, mẹ không trc tiếp nuôi con
nghĩa vụ cấp dưỡng cho con”, do đó, Sơn Thị U nghĩa v cấp dưỡng
cho hai con chung Sơn Thị Che R và Sơn Chanh Vít C. Ti khoản 1 Điều 116
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định Mc cấp dưỡng do ngưi
nghĩa vụ cấp dưỡng và [] người giám h của người đó thỏa thuận căn cứ vào
thu nhp, kh năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nhu cu thiết yếu
của người được cấp dưỡng; nếu không tha thuận được thì yêu cu Tòa án gii
quyết”. Nhận thy, cha và mquyền, nghĩa vụ ngang nhau đối vi con chung,
trên sở yêu cu ca Ông n Na R n cứ vào hoàn cnh thc tế ca Sơn
Thị U, Ông Sơn Na R, đ đảm bo chi phí cho việc nuôi dưỡng, hc tp ca các
con chung, Hội đồng xét x chp nhn buc Sơn Thị U đóng góp nuôi dưỡng
các con chung không thấp hơn một nửa tháng lương ti thiu vùng tại nơi ngưi
cấp dưỡng trú cho mỗi tháng đi vi mỗi người con chung, c th s tin
1.725.000 đng/mi con chung/tháng và thc hiện định k hàng tháng phù hp.
Thi gian thc hiện nghĩa vụ cấp ng t ngày xét x thẩm đến khi con
chung đã thành niên. Địa điểm thc hin cấp dưỡng là ti Phòng Thi hành án dân
s khu vc 8 - Cần Thơ. Khi có do chính đáng, mức cấp dưỡng có th thay đổi,
việc thay đổi mc cấp dưỡng, phương thc cấp dưỡng, tm ngng cấp dưỡng do
các bên tha thun, nếu không tha thuận được thì yêu cu Tòa án gii quyết theo
quy định tại Điều 116, Điều 117 Lut Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[5] V tài sn chung, n chung: Bà Sơn Thị U và Ông Sơn Na R đều trình
bày không yêu cu Tòa án gii quyết. Vì vy, Hội đồng xét x không đặt ra xem
xét.
[6] Xét đề ngh ca Kim sát viên tại phiên tòa s, Hội đồng xét
x chp nhn.
[7] Án pn nhân gia đình án phí cp ng cho con chung Sơn
Thị U phi chịu theo quy định ti khoản 4 Điều 147 B lut T tng dân s năm
2015 (sửa đổi, b sung năm 2025) ng dn ti điểm a khon 5, đim a khon
6 Điu 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 ca Ủy ban Thường
v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí
l phí Tòa án.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 273, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); khoản 14 Điều 3, khoản 1 Điều 51, khoản 1
Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 116, Điều 117, Điều 118 Luật
Hôn nhân gia đình năm 2014; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị
6
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ
phí Tòa án, tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Sơn Thị U đối với Ông Sơn Na R:
- Về hôn nhân: Sơn Thị U được ly hôn với Ông Sơn Na R (Giấy chứng
nhận kết hôn số 385 Quyển số 02/2011 ngày 21-11-2011 tại Ủy ban nhân dân
Q, huyện X, tỉnh Sóc Trăng {nay Ủy ban nhân dân G, thành phố Cần Thơ}).
- Về con chung:
+ Tiếp tục giao con chung Sơn Thị Che L (sinh ngày 19-11-2010) cho
Sơn Thị U trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đã thành
niên; Ông n Na R có quyền, nghĩa vthăm nom con chung theo quy định pháp
luật mà không ai được cản trở.
+ Tiếp tục giao con chung Sơn Thị Che R (sinh ngày 8-8-2013) Sơn
Chanh Vít C (sinh ngày 28-8-2019) cho Ông Sơn Na R trực tiếp trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung đã thành niên; Sơn Thị U
quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật mà không ai được
cản trở.
- Về cấp dưỡng cho con chung: Sơn Thị U không yêu cầu, Hội đồng xét
xử không đặt ra xem xét. Buộc Sơn Thị U nghĩa vụ cấp dưỡng định k hàng
tháng cho con chung Sơn ThChe R (sinh ngày 8-8-2013) Sơn Chanh Vít C
(sinh ngày 28-8-2019) với mức cấp dưỡng 1.725.000 đồng/mi con
chung/tháng k t ngày xét x thẩm (ngày 8-9-2025) cho đến khi con chung
đã thành niên. Địa điểm thc hin cp dưỡng ti Phòng Thi hành án dân s khu
vc 8 - Cần Thơ.
- Về tài sản chung, nợ chung: Sơn Thị U Ông Sơn Na R đều trình
bày không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Hội đồng xét xử không đặt ra xem
xét.
2. Án phí hôn nhân gia đình và án phí cấp dưỡng nuôi con chung Sơn
Thị U phải chịu 600.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp
300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001704 ngày
13-5-2025 của Chi cục Thi nh án n sự huyện X, tỉnh Sóc Trăng (nay Thi
hành án dân sự thành phố Cần Thơ {khu vực 8}); buộc Sơn Thị U có nghĩa vụ
nộp tiếp số tiền 300.000 đồng (bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng).
Các đương sự quyền làm đơn kháng cáo trong thi hn 15 ngày k t
ngày tuyên án, đương s vng mt ti phiên tòa thì thi hn kháng cáo tính t
ngày nhận được bn án hoặc được tống đạt hp l.
Trường hp bn án được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut Thi hành
án dân s (đã được sửa đi, b sung), thì người đưc thi hành án dân sự, người
phi thi hành án dân squyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành
án, t nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh ti các
Điu 6, 7, 7a và 9 Lut Thi hành án dân s (đã được sửa đổi, b sung); thi hiu
7
thi hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 30 Lut Thi hành án dân s (đã
đưc sửa đổi, b sung).
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân thành ph Cần Thơ;
- VKSND khu vc 8-Cần Thơ;
- THADS TPCT (khu vc 8);
- UBND/phường đăng ký kết hôn;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ v án, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Trn Th Kim Nhn
Tải về
Bản án số 74/2025/HNGĐ-ST Bản án số 74/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 74/2025/HNGĐ-ST Bản án số 74/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất