Bản án số 74/2025/HNGĐ-ST ngày 27/05/2025 của TAND huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 74/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 74/2025/HNGĐ-ST ngày 27/05/2025 của TAND huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phú Ninh (TAND tỉnh Quảng Nam)
Số hiệu: 74/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/05/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vân-Sang
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ N
TỈNH QUẢNG N
Bản án số: 74/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 27-5-2025
V/v: Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con khi ly hôn.
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ N, TỈNH QUẢNG N
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông
Đinh Văn Long
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông
Trần Quốc S
Nguyễn Thị Đào
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị M - Thư ký Tòa án nhân dân huyện P
N, tỉnh Qung N.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú N, tỉnh Quảng N tham gia
phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai Cúc - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 5 năm 2025, tại tr sở Tòa án nhân n huyện Phú N, tỉnh
Quảng N xét xử thm công khai vụ án dân sự thụ số: 26/2025/TLST- HNGĐ
ngày 13 tháng 3 năm 2025 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn, theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm
2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị V, sinh m 1991; địa chỉ: T1, thôn Xuân Định,
xã Tam Đàn, huyện P N, tỉnh Quảng N. Vắng mặt.
Bị đơn: Anh Huỳnh Ngọc S, sinh năm 19684; địa chỉ: Khối phố Tam Cẩm, thị
trấn Phú Thịnh, huyện Phú N, tỉnh Quảng N.Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn chị Hoàng Thị V trình bày:
Chị V anh S tnguyện tìm hiểu, xây dựng gia đình, đăng ký kết n tại
U ban nhân n thị trấn Phú Thịnh, huyện PN vào năm 2014. Sau một thời gian
vợ chồng chung sống t phát sinh mâu thuẫn, cãi không n tình cảm. Nguyên
nhân mâu thuẫn là do vợ chng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng
đã ly thân từ tháng 3 m 2014 đến nay, không ai quanm tới ai. Nay chị V thấy tình
cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không
đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn vi anh Huỳnh Ngọc S.
Về nuôi con chung: Vợ chồng chị V anh S 02 con chung, n Huỳnh
Ngọc Thiên Th, sinh ngày 16-11-2014 Huỳnh Ngọc Đăng Kh, sinh ngày 07-
2
5-2019. Hiện nay cháu Thanh đang với chị V, cháu Khoa đang vi anh S, chị V
nguyn vng được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Thanh đến tuổi thành niên.
Giao cháu Khoa cho anh S tiếp tục nuôi dưỡng và không bên nào cấp dưỡng bên nào.
Về chia tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Tại bản tự khai, bị đơn anh Huỳnh Ngọc S trình bày:
Anh cảm nhận hai vợ chồng không hợp ý nhau nên anh S đề nghị Tòa án giải
quyết cho hai vchồng được ly hôn. Về phần con chung của hai vchồng, anh S đề
nghị Tòa án gii quyết cho anh được tự do, bảo bọc nuôi dưỡng hai con.
- Đại diện Vin kiểm sát Nhân dân huyện Phú N phát biểu ý kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm
phán, Hội đồng xét xử đúng pháp luật; việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn kể
từ khi thụ vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng theo quy
định pháp luật. Việc chấp hành pháp luật ca bị đơn kể từ khi thụ vụ án cho đến
trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là không đúng theo quy định pháp luật.
+ Về quan điểm giải quyết vụ án như sau:
Về quan hệ n nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56 Luật Hôn
nhân gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Hoàng Thị V.
Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 58, 81, 82, 83 Luật
hôn nhân gia đình giao cháu Huỳnh Ngọc Thiên Th, sinh ngày 16-11-2014 cho ch
V chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc đến khi đủ 18 tui. Giao cháu Huỳnh Ngọc Đăng
Kh, sinh ngày 07-5-2019 cho anh S chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18
tuổi. Các đương sự không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án gii quyết nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ch Hng Thị V khởi kiện yêu cầu gii quyết ly n, tranh chấp về nuôi con
chung nên xác định quan hệ tranh chấp là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”
theo quy định tại khoản 1 Điu 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn anh Huỳnh Ngọc S nơi trú tại khối phố Tam Cẩm, thị trấn P
Thịnh, huyện Phú N, tỉnh Quảng N nên vụ án thuộc thẩm quyền gii quyết của Tòa án
nhân dân huyện Phú N, tỉnh Qung N theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm
a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chị Hoàng Thị V vắng mặt
đơn xin xét xử vng mặt. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án,
nhưng bị đơn anh Huỳnh Ngọc S vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không do.
Căn cứ vào đim b khoản 2 Điu 227, khoản 1, 3 Điu 228 Bộ luật Tố tụng n sự,
Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn và b đơn.
3
[2] Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị V anh S kết hôn trên sở tự nguyện, đăng
kết hôn tại U ban nhân n thị trấn Phú Thịnh, huyện Phú N là hôn nhân hợp
pháp. Trong thời k hôn nhân, v chồng phát sinh nhiều bất đồng và mâu thuẫn,
nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tiếng nói chung,
thường xuyên cãi nhau. Anh S cũng đồng ý ly hôn. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 3
năm 2014 đến nay. c bên đều không mong muốn hòa giải để n gắn quan hệ hôn
nhân. Hiện nay, vợ chng kng còn quan m, chăm sóc nhau, tình cảm vợ chồng
không n, hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo
dài, mục đích ca hôn nhân không đạt được. Do vậy, căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân
gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kin của chị Hoàng Thị V, cho chị V được ly n
với anh Huỳnh Ngọc S.
- Về con chung: Trong quá trình giải quyết vụ án, chị V anh S đều trình y
hai con chung, chị V trình y hai con chung tên Huỳnh Ngọc Thiên Th, sinh
ngày 16-11-2014 Huỳnh Ngọc Đăng Kh, sinh ngày 07-5-2019, lời khai của chị V
về con chung phù hợp với thông tin Giấy khai sinh ca cháu Thanh do UBND xã Tam
Đàn đăng ký, phợp vi thông tin Giy khai sinh của cháu Khoa do UBND thị trấn
Phú Thịnh đăng ký. Hin nay cháu Thanh đang với chị V, cháu Khoa đang với
anh S. Chị V nguyện vọng trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Thanh đến tuổi
thành niên. Giao cháu Khoa cho anh S tiếp tục nuôi dưỡng. Anh S nguyện vọng
được nuôi cả hai con.
Xét thấy; Cha, mẹ đều có quyền và nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con
chung theo quy định của Luật hôn nhân gia đình. Hiện nay, cháu Thanh đang vi
chị V và được chị V chăm sóc, phát triển bình thường. Cháu Thanh cũng nguyện
vọng được ở với mẹ. Cháu Khoa hiện nay đang ở với anh S, cháu Khoa đi học ổn định
đang được anh S chăm sóc, phát triển bình thường. Do vậy, Hội đồng xét xử xét
thy giao cháu Thanh cho chị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc
cho đến tuổi thành niên (đủ 18 tui); giao cháu Khoa cho anh S trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi thành niên (đủ 18 tui) là phù hợp theo
quy định tại các Điều 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu cấp dưỡng nuôi
con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản chung: Đương skhông yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử
không xem xét.
- Về nợ chung: Đương sự khai không nợ chung không u cầu giải quyết
nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: Nguyên đơn chị Hoàng Thị V phải chịu án phí hôn nhân gia đình
thm theo quy định ca pháp lut.
[4] Các đương squyền kháng cáo bản án theo quy định tại các Điu 271,
273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
4
Căn cứ khoản 1 Điều 28, đim a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147, điểm b khoản 2 Điu 227, khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cc Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm
2014;
n cứ Điu 27 Nghị quyết số : 326/2016/UBTVQH14 nga
̀
y 30-12-2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, min, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án p và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhn yêu cầu khởi kiện vviệc Ly hôn, tranh chp về nuôi con khi ly
hôn của nguyên đơn chị Hoàng Thị V.
- Vquan hệ hôn nhân: Chị Hng Thị V được ly hôn với anh Huỳnh Ngọc S.
- Vcon chung: Giao cháu Huỳnh Ngọc Thiên Th, sinh ngày 16-11-2014 cho
chị Hoàng Thị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành
niên (Đủ 18 tui). Giao cháu Huỳnh Ngọc Đăng Kh, sinh ngày 07-5-2019 cho anh
Huỳnh Ngọc S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành
niên ủ 18 tuổi).
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương s không yêu cầu nên Hi đồng
xét xử không xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trc tiếp nuôi con quyền, nghĩa v thăm nom
con chung mà không ai được ngăn cn h thc hin quyn này. Trong trường hp
người không trc tiếp nuôi con lm dng việc thăm nom để cn tr hoc gây nh
hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con tngười trc
tiếp nuôi con quyn yêu cu Tòa án hn chế quyn thăm nom của người đó. Khi
cn thiết, các bên quyn m đơn xin thay đi vic nuôi con, mc cấp dưỡng nuôi
con.
- Về tài sản chung: Đương skhông yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử
không xem xét.
- Về nợ chung: Không và đương sự không yêu cầu giải quyết n Hội đồng
xét xử không xem xét.
2. Về án phí:
Án phí hôn nhân gia đình thẩm chị Hoàng Thị V phải chịu 300.000 (Ba trăm
nghìn) đng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án pchị V đã nộp tại biên lai thu
tạm ng án p, lệ pTòa án số 0018110 ngày 13 tháng 3 năm 2025 ca Chi cục Thi
hành án dân sự huyn Phú N. Chị Hoàng Thị V đã nộp xong án phí Hôn nhân gia đình
thm.
Nguyên đơn, b đơn quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
5
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng N;
- Các đương sự;
- UBND thị trấn Phú Thịnh;
- VKSND huyện Phú N;
- Chi cục THADS huyện Phú N;
- Lưu hồ vụ án, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Đinh Văn Long
6
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYN PHÚ N
TNH QUNG N
Số:.../2017/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phú N, ngày 30 tháng 3 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
HOÃN PHIÊN TÒA
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ N, TỈNH QUẢNG N
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Quân.
Các Hi thm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Sỹ.
2. Bà Huỳnh Thị Bích Phi.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mận là T Toà án nhân dân huyện Phú N,
tỉnh Quảng N
Đại din Viện Kim sát nhân n huyện P N, tỉnh Quảng N tham gia phiên
toà: Bà Trần Thị Triu Tin - Kiểm sát viên.
Đã tiến hành m phiên toà thẩm xét xử vụ án n sự thụ số:
175/2016/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 12 m 2016 về việc Tranh chấp ly hôn,
tranh chấp vnuôi con, trách nhim trả nợ chung khi ly hôn”.
7
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 15
tháng 3 năm 2017.
Xét thy bđơn đã được Toà án triu tập hợp lệ mà vắng mặt tại phiên toà lần
thứ nhất không có do.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 227 và Điều 233, 235 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hoãn phiên toà xét xử thẩm vụ án dân sthụ số 175/TLST-HNGĐ ngày
30 tháng 3 năm 2017.
2.Thời gian, địa điểm mlại phiên toà xét xử vụ án được ấn định như sau:
Phiên toà dân sthm sẽ được mlại vào hồi 07 giờ 30 phút ngày 14 tháng 4
năm 2017 tại trụ sToà án nhân dân huyn Phú N, tỉnh Quảng N. Địa chỉ: Thị trấn
Phú Thịnh, huyện Phú N, tỉnh Quảng N.
Nơi nhận:
- Anh Lý;
- VKSND huyện Phú N;
- Lưu hồ sơ vụ án;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn ThQuân
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 49-DS:
(1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định hoãn phiên toà; nếu là Toà án nhân n cấp huyện,
t cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ:
Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhânn tỉnh, thành phtrực thuộc trung ương, thì
ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhânn thành ph Hà Nội).
(2) Ô th nhất ghi số, ô th hai ghi năm ra quyết định hoãn phiên toà (ví dụ: Số:
89/2017/QĐST-KDTM).
(3) Ghi họ tên của Thư ký Toà án tên Toà án nơi thư Toà án công tác như hướng dẫn tại
điểm (1).
(4) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song
đổi các chữ “Toà án nhânn” thành “Viện kim sát nhân dân”.
(5) Ghi số, ngày, tng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 30/2017/TLST-LĐ).
(6) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ giải
quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản
án (ví dụ: Tranh chấp Tòa án th gii quyết là tranh chấp vquốc tch Việt Nam giữa nhân
với nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: tranh chp về quốc
tch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).
(7) Ghi số, ngày, tng, năm của Quyết định đưa vụ án ra xét xử (ví dụ: số 02/2017/QĐXXST-
ngày 20 tháng 01 năm 2017).
(8) Ghi do của việc hoãn phiên toà dân sự sơ thẩm thuộc trường hợp cụ tho quy định
tại điều luật tương ứng của Bộ luật tố tụng dân sự được nêu tại khoản 1 Điều 233 của Bộ luật tố tụng
dân sự ( dụ: Xét thấy nguyên đơn đã được Tán triệu tập hợp lệ vắng mặt tại phiên toà ln
thứ nhất vì do tai nạn lao động).
8
(9) Tuỳ từng trường hợp cụ thể mà ghi điều luật tương ứng của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ:
nguyên đơn vắng mặt lần thứ nhất do chính đáng (bị tai nn lao động phải đi cấp cứu tại bệnh
viện) quy đnh tại khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, t ghi: “Căn cứ vào khoản 1 Điều
227 và Điều 233 của Bộ luật tố tụng dân sự”).
(10) Ghi rõ thời gian, đa điểm mlại phiên tdân sự thẩm (ví dụ: Phiên toà dân sự
thẩm sẽ được mở lại vào hi 08.00 gingày 18 tháng 8 năm 2017 ti trụ sở Toà án nhânn quận 1,
thành phố H), địa chỉ số….phố…phường….quận 1, thành phố H. Trong trường hợp chưa ấn định
được thì ghi Thời gian, địa đim mở li phiên toà xét xử vụ án sẽ được Toà án thông báo sau”.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYN PHÚ N
TNH QUNG N
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi... giờ...phút, ngày 30 tháng 3 m 2017.
Tại:
(2)
............................................................................................................
Với Hội đồng xét xử thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quân.
Các Hi thm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Sỹ.
2. Bà Huỳnh Thị Bích Phi.
Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ số 175/2016/TLST - HNGĐ ngày 26
tháng 12 m 2016 về “Tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con, trách nhiệm trả nợ
chung khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ, sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn Thnh Hòa 2,
xã Tam Đàn, huyện P N, tỉnh Quảng N.
Bị đơn:
Anh Lê Thiên Lý, sinh năm 1976. Địa chỉ: Thôn Thạnh Hòa 2, Tam
Đàn, huyện Phú N, tỉnh Quảng N.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách hội
(NHCSXH) Vit Nam. Địa chỉ: Tòa nhà CC5, bán đảo Linh Đàm, qun Hoàng Mai,
thành phố Hà Nội. Do ông Nguyễn Dương Quang, chức vụ: Phó giám đốc Phòng giao
dịch Ngân ng CSXH hun Phú N đại din theo ủy quyn, theo quyết định ủy quyền
số 4716/QĐ-NHCS ngày 25/11/2016 ca Tổng giám đốc NHCSXH Việt Nam
Quyết định số 25/QĐ-NHCS ngày 14/3/2017 của Giám đốc Phòng giao dịch
NHCSXH huyện P N.
Căn cứ vào tài liu, chứng cđã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng
9
tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
(9)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Nghị án kết thúc vào hi....... giờ....... phút, ngày 30 tháng 3 năm 2017.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng
nghe và kýn dưới đây.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
10
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 51-DS:
(1) Ghi tên Toà án tiến hành phiên hoà gii lập biên bản hoà gii thành; nếu là Toà án nhân
dân cấp huyện, t cần ghi huyện nào thuộc tỉnh, thành ph trực thuộc trung ương nào (ví dụ: T
án nhân dân huyện X, tỉnh H). Nếu Toà án nhân n tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, t
ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (tnh phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh H).
(2) Ghi đa điểm nơi tiến hành phiên toà ( dụ: Tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh N; hoặc: Tại
Hội trường Uỷ ban nhân dân huyện S, thành phố H).
(3) Nếu Hội đồng xét xthẩm t ghi “sơ thẩm”; nếu Hội đồng xét xử phúc thẩm t ghi
phúc thm”.
(4) Ghi đầy đủ tên thành viên Hội đồng xét xử.
(5) Ô thnhất ghi số th, ô thứ hai ghi năm thụ ô thứ ba nếu tại cấp thẩm tghi
TLST”, nếu tại cấp phúc thẩm t ghi “TLPT”; ô thứ tư nếu tranh chấp về dân sự t ghi DS”;
nếu là tranh chấp vhôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương
mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động t ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ).
(6) Ghi quan htranh chấp a án gii quyết: Cần xác định tranh chấp mà a án thụ
giải quyết được quy định tại điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi o phần tch yếu
của bản án ( dụ: Tranh chấp a án thụ giải quyết là tranh chấp về quốc tch Việt Nam giữa
nhân với nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh
chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).
(7) Ghi đầy đủ tên của các đương sự tương ứng với tư cách đương sự trong ván.
(8) Nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi tập
quán, tương tpháp luật, nhng nguyên tắc bản của pháp luật dân sự, án lệ, hoặc lẽ công bằng
(nếu có).
(9) Ghi các ý kiến thảo luận, biểu quyết và quyết định của Hội đồng xét xử theo từng vấn đ
của vụ án, nếu có ý kiến khác t ghi ý kiến của tnh viên Hội đồng xét xử có ý kiến khác.
Tải về
Bản án số 74/2025/HNGĐ-ST Bản án số 74/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 74/2025/HNGĐ-ST Bản án số 74/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất