Bản án số 74/2020/HS-ST ngày 28/09/2020 của TAND huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang về tội tàng trữ trái phép chất ma túy
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng tội danh
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 74/2020/HS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 74/2020/HS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 74/2020/HS-ST ngày 28/09/2020 của TAND huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang về tội tàng trữ trái phép chất ma túy |
|---|---|
| Tội danh: | 249.Tội tàng trữ trái phép chất ma túy (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015) |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Hiệp Hòa (TAND tỉnh Bắc Giang) |
| Số hiệu: | 74/2020/HS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 28/09/2020 |
| Lĩnh vực: | Hình sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ án: |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Chu Mạnh Hà.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Xuân Hoàng
Ông Nguyễn Xuân Trường
Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Thanh Thun - Thư ký TAND huyện Hiệp
Hòa, tỉnh Bắc Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang tham
gia phiên tòa: Ông Phùng Anh Tuấn - Kiểm sát viên.
Ngày 28/9/2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số
68/2020/TLST-HS ngày 14 tháng 9 năm 2020, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số: 72/2019/QĐXXST-HS ngày 15/9/2020, đối với bị cáo:
Dương Hồng T, sinh năm 1981;
Nơi cư trú: Tổ dân phố số 2, thị trấn Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
Nghề nghiệp: Tụ do; Trình độ văn hóa: lớp 12/12 ; Quốc tịch: Việt Nam;
Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông Dương Ngô B và bà Trn Thị A.
Có vợ là Trn Thị V, sinh năm 198 và có 02 con (con lớn sinh năm 2010, con nhỏ
sinh năm 2014);
Tiền án, tiền sự: Không; Bị cáo bị bắt quả tang, bị tạm giữ, tạm giam từ ngày
03/7/2020 đến nay, được trch xuất – có mt tại phiên tòa.
Người làm chứng:
1/ Nguyễn Đăng B, sinh năm 199
Địa chỉ: Thôn Núi, xã Việt Tiến, huyện Việt Yên, Bắc Giang (vắng mt);
2/ Bùi Văn T, sinh năm 1964
Địa chỉ: Tổ dân phố số 2, thị trấn Thắng, Hiệp Hòa, Bắc Giang (vắng mt);
NỘI DUNG VỤ ÁN
Bản cáo trạng số 74/CT-VKS-HH ngày 10/9/2020 của Viện kiểm sát nhân
dân huyện Hiệp Hòa truy tố bị cáo Dương Hồng T về tội “Tàng trữ trái phép chất
ma túy” theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 của Bộ luật hình sự.
Tóm tắt nội dung vụ án như sau: Hồi 13 giờ 30 phút ngày 03/7/2020, Đội
Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an huyện Hiệp Hòa phối hợp với Công
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG
Bản án số: 74/2020/HS - ST
Ngày: 28/9/2020
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
an thị trấn Thắng bắt quả tại nhà ở của Dương Hồng T ở Tổ dân phố số 2, thị trấn
Thắng, huyện Hiệp Hòa đang có hành tàng trữ trái phép chất ma túy. Vật chứng
thu giữ gồm: Thu giữ tại túi qun bên trái qun của T đang mc 01 túi ni lon màu
trắng, một đu có khóa rãnh bằng nhựa có đường viên màu đỏ bên trong có 06
đoạn ống nhựa màu tm hàn kn hai đu, bên trong mỗi đoạn ống nhựa chứa 01
viên nén màu hồng đỏ trên một mt của mỗi viên đều có chứa WY nghi là ma
túy; 07 đoạn ống nhựa màu xanh được hàn kn hai đu bên trong mỗi đoạn đều
chứa tinh thể màu trắng nghi là ma túy. Ngoài ra, Cơ quan điều tra còn thu giữ
của T 01 điện thoại nhãn hiệu OPPO và số tiền 2.590.000 đồng.
Quá trình điều tra, T khai nhận hành vi phạm tội và nguồn gốc số ma túy
như sau: Do bản thân thường xuyên sử dụng ma túy nên buổi sáng ngày
03/7/2020, T đến nhà Đỗ Quang Đức- sinh năm 1983 ở tổ dân phố Hưng Thịnh,
thị trấn Thắng, huyện Hiệp Hòa để mua ma túy. Khi đến, T không thấy Đức mà
chỉ thấy vợ Đức là Trn Thị Tuyến ở nhà nên T mua của Tuyến 16 đoạn ống nhựa,
trong đó 08 đoạn ống nhựa màu tm hàn kn hai đu, bên trong mỗi đoạn ống
nhựa chứa 01 viên nén màu hồng đỏ trên một mt của mỗi viên đều có chứa WY
là ma túy tổng hợp và 08 đoạn ống nhựa màu xanh được hàn kn hai đu bên trong
mỗi đoạn đều ma túy đá với số tiền 1.000.000 đồng. Sau đó, T đem về nhà sử
dụng hết 02 viên nén đựng trong 02 đoạn ống nhựa màu tím và số ma túy dạng
đá trong 01 đoạn ống nhựa màu xanh. Số ma túy còn lại T cất giấu trong túi qun
đến 13 giờ 30 phút cùng ngày khi T đang ở nhà thì bị kiểm tra và bắt quả tang.
Cùng ngày 03/7/2020, Cơ quan Cảnh sát điều tra đã tiến hành khám xét
khẩn cấp đồ vật, nơi ở của Dương Hồng T nhưng không thu giữ gì thêm.
Ngày 03/7/2020, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Hiệp Hòa ra
Quyết định trưng cu giám định đối với số vật chứng nghi là ma túy đã thu giữ
của T khi bắt quả tang. Tại kết luận giám định số 831/KL-KTHS ngày 06/7/2020
của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Bắc Giang kết luận: Trong 01 phong bì
có ký hiệu “QT” đã được niêm phong gửi giám định:
- 06 viên nén màu hồng đỏ, trên mỗi mt của các viên đều có chữ WY, mỗi
viên đựng trong 01 đoạn ống nhựa màu tm được hàn kn hai đu là ma túy, có
khối lượng 0,585gam, loại Methamphetamine.
- Tinh thể màu trắng đựng trong 07 đoạn ống nhựa màu xanh được hàn kn
hai đu là ma túy, có khối lượng 0,356gam, loại Methamphetamine.
Đối với đối tượng Đỗ Quang Đức và Trn Thị Tuyến, quá trình điều tra,
Cơ quan điều tra đã nhiều ln xác minh nhưng không xác định được Đức và Tuyến
đi đâu, làm gì. Do vậy, Cơ quan điều tra tách ra để xem xét, xử lý sau.
Về vật chứng của vụ án: Quá trình điều tra xác định, chiếc điện thoại nhãn
hiệu OPPO và số tiền 2.590.000 đồng thu giữ của T khi bắt quả tang là tài sản
hợp pháp của T, không liên quan đến hành vi phạm tội.
Tại phiên tòa, bị cáo Dương Hồng Thái thừa nhận toàn bộ nội dung, diễn
biến hành vi phạm tội được mô tả trong bản cáo trạng mà Viện kiểm sát nhân dân
huyện Hiệp Hòa đã truy tố, đã nhận thấy rõ tội lỗi và ăn năn hối cải, đồng thời đề
nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hiệp Hòa tham gia phiên tòa, sau
khi đánh giá tnh chất vụ án, hành vi phạm tội của các bị cáo, các tình tiết tăng
nng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đã đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố Dương
Hồng Thái phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”; Đề nghị Hội đồng xét xử:
Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình
sự, xử phạt Dương Hồng Thái từ 18 đến 20 tháng tù. Thời hạn tù tnh từ ngày bị
cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam 03/7/2020.
Về vật chứng: Đề nghị áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự; Điều 106 Bộ luật
tố tụng hình sự: Tịch thu tiêu hủy phong bì ký hiệu “KT” chứa ma túy.
Trả lại cho bị cáo Thái chiếc điện thoại nhãn hiệu OPPO và số tiền
2.590.000 đồng.
Về án ph: Đề nghị buộc bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm theo quy
định của pháp luật.
Bị cáo nhất tr với ý kiến, quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân
huyện Hiệp Hòa, không tranh luận gì thêm, chỉ đề nghị Hội đồng xét xử giảm nhẹ
hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã
được tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan Cảnh sát điều tra công an
huyện Hiệp Hòa, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Hiệp Hòa, Kiểm
sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình
tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên
tòa bị cáo, người làm chứng.... không có người nào có ý kiến hoc khiếu nại về
hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó
các hành vi quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố
tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2]. Về tội danh: Lời khai nhận tội của bị cáo tại phiên tòa phù hợp với lời
khai của bị cáo tại giai đoạn điều tra, phù hợp với lời khai của những người làm
chứng và các tài liệu chứng cứ mà cơ quan điều tra đã thu thập được thể hiện
trong hồ sơ vụ án như: Biên bản bắt quả tang, biên bản tạm giữ đồ vật, tài liệu,
kết luận giám định..., Hội đồng có đủ cơ sở để kết luận: Hồi 13 giờ 30 phút ngày
03/7/2020, tại nhà ở của Dương Hồng T thuộc tổ dân phố số 2, thị trấn Thắng,
huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang, Dương Văn T đang có hành vi tàng trữ trái phép
0,941 gam ma túy Methamphetamine để sử dụng thì bị Đội Cảnh sát điều tra tội
phạm về ma túy Công an huyện Hiệp Hòa phối hợp cùng Công an thị trấn Thắng,
huyện Hiệp Hòa bắt quả tang. Như vậy, với số ma túy thu được thì hành vi của bị
cáo Thái đã có đủ yếu tố cấu thành tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” được quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự. Do đó, Viện kiểm sát nhân dân
huyện Hiệp Hòa truy tố bị cáo là có căn cứ, đúng pháp luật.
[3] Về tnh chất, mức độ của hành vi:
Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm chnh sách
độc quyền quản lý của Nhà nước về chất ma túy, gây mất trật tự trị an xã hội,
đồng thời là nguyên nhân dẫn đến các loại tội phạm và tệ nạn xã hội khác. Do đó,
cn phải có hình phạt tương xứng, cách ly bị cáo khỏi đời sống xã hội một thời
gian nhất định mới đảm bảo tác dụng giáo dục riêng và phòng ngừa chung. Bị cáo
đang bị tạm giam, cn tiếp tục tạm giam bị cáo để đảm bảo thi hành án.
[4].Về tình tiết tăng nng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không phải chịu tình tiết
tăng nng nào quy định tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự .
[5]. Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị cáo thành khẩn khai báo,
ăn năn hối cải; bị cáo có bố đẻ được tng Huy chương kháng chiến, có mẹ đẻ
tham gia dân công hỏa tuyến nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ quy định tại
điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.
[6]. Về hình phạt bổ sung: Bị cáo không có nghề nghiệp ổn định, không có
tài sản riêng nên không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
[7] Về vật chứng của vụ án: Đối với số ma túy thu được đựng trong phong
bì ký hiệu “KT” là vật cấm lưu hành nên cn tịch thu tiêu hủy.
Đối với chiếc điện thoại điện thoại nhãn hiệu OPPO và số tiền 2.590.000
đồng là tài sản hợp pháp của bị cáo, không liên quan đến phạm tội nên cn trả lại
cho bị cáo.
[8]. Về án ph: Bị cáo không thuộc trường hợp được miễn nộp án ph nên bị
cáo phải nộp án phí hình sự theo quy định.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố: Bị cáo Dương Hồng Thái phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; Điểm s, khoản 1 và khoản 2 Điều 51;
Điều 38 của Bộ luật Hình sự:
Xử phạt: Dương Hồng Thái 18 (mười tám) tháng tù, thời hạn tù được tnh
từ ngày bị cáo bị tạm giữ, tạm giam 03/7/2020.
* Về vật chứng: Áp dụng Điều 47 – Bộ luật hình sự và Điều 106 của Bộ luật
Tố tụng hình sự, tuyên bố:
- Tịch thu tiêu hủy phong bì ký hiệu “KT” chứa ma túy (có đc điểm như
biên bản bàn giao vật chứng).
- Trả lại cho bị cáo Dương Hồng Thái chiếc điện thoại nhãn hiệu OPPO
(có đc điểm như Biên bản bàn giao vật chứng) và số tiền 2.590.000 đồng (hai
triệu năm trăm chn mươi nghìn đồng).
Về án phí: Áp dụng Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Điều 23 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội,
buộc bị cáo Dương Hồng Thái phải nộp 200.000 đồng án ph hình sự sơ thẩm.
Áp dụng Điều 331; Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự, báo cho bị cáo biết có
quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Bắc Giang;
- VKSND tỉnh Bắc Giang;
- VKSND huyện Hiệp Hòa;
- THADS huyện Hiệp Hòa;
- Công an huyện Hiệp Hòa;
- Bị cáo;
- Lưu.
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Chu Mạnh Hà
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 03/04/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 29/03/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 29/03/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 22/03/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 15/03/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 14/03/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 08/03/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 07/03/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 07/03/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 05/03/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/03/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 01/03/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 23/02/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 06/02/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 06/02/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 06/02/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 06/02/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 05/02/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 05/02/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/02/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm