Bản án số 73/2025/HNGĐ-ST ngày 08/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 73/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 73/2025/HNGĐ-ST ngày 08/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ
Số hiệu: 73/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 08/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án HNGĐ số
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 8 CN THƠ
THÀNH PHỐ CẦN T
Bản án số: 73/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 08 9 2025
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thanh Nhanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Trường Xuân;
2. Bà Trần Thị Trang.
T phiên tòa: Trương Thị Mỹ Hồng, T Tòa án nhân dân
Khu vực 8 – Cần Thơ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 8 Cần Thơ tham gia phiên tòa:
Bà Phan Ngọc Điểm Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 9 năm 2025 tại Tòa án nhân dân Khu vực 8 Cần Thơ xét
xử thẩm công khai vụ án thụ số: 124/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm
2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số: 96/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2025 Quyết định hoãn
phiên tòa số: 67/2025/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2025, giữa các đương
sự:
- N đơn:Trần Hồng A, sinh ngày 28/7/1990.
Địa chỉ: Ấp B, xã N, thành phố Cần Thơ (Địa chỉ cũ: Ấp B, xã H, huyện T,
tỉnh Sóc Trăng); (Vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Lý Giang T, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Ấp 2, G, thành phố Cần Thơ (Địa chỉ cũ: Ấp 2, T, huyện X,
tỉnh Sóc Trăng); (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Trong đơn khởi kiện ngày 17/3/2025 các lời khai trong quá trình giải
quyết vụ án, nguyên đơn bà Trần Hồng A trình bày:
Bà Trần Hồng A và ông Lý Giang T ới nhau vào năm 2011, đăng ký kết hôn
ti UBND Thnh Phú, huyn MXuyên o ngày 26/5/2014. Vợ chng thường
xuyên xảy ra nhiều u thun, tình cảm vợ chng đã không còn, mc đích hôn nhân
kng đt đưc nên ông, bà không còn sống chung với nhau. Nay bà A yêu cầu đưc
2
ly n với ông T.
V con chung: Trong thi k hôn nn bà A và ông T có 03 con chung tên: Lý
Trn Thanh N, sinh ngày 02/8/2011; Trần Thanh N1, sinh ny 01/3/2014; Lý
Trn Anh K, sinh ngày 10/12/2021, hin đang sống chung với bà A. Khi lyn, A
yêu cu được tiếp tc trực tiếp nuôiỡng 03 con chung không yêu cầu ông T cp
dưng nuôi con.
V tài sản chung, nchung: Bà A và ông T không có i sản chung và n
chung, nên không u cu Toà án gii quyết.
2. Đối với bị đơn: Ông Giang T đã được Tòa án tống đạt thông báo về
việc thụ vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra, công khai chứng cứ hòa
giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa giấy triệu tập
tham gia tố tụng, lấy lời khai nhưng ông T đều vắng mặt không do, cũng
không nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ văn bản ghi ý kiến của ông đối với
yêu cầu khởi kiện của bà Trần Hồng A.
3. Ý kiến của con chung:
Trong biên bản ghi nhận ý kiến của con chưa thành niên cùng ngày
30/7/2025, con chung tên Trần Thanh N, sinh ngày 02/8/2011 Trần
Thanh N1, sinh ngày 01/3/2014 đều nguyện vọng được sống chung với mẹ
Trần Hồng A.
Còn con chung tên Trn Anh K, sinh ngày 10/12/2021 n nh đang
sống chung vi Trần Hồng A.
4. Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa sơ thẩm:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án cũng
như tại phiên tòa, những người tiến hành tố tụng, nguyên đơn đã chấp hành đúng
quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn ông Giang T chưa chấp hành
thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp luật.
Về giải quyết vụ án: Có cơ sở chấp nhận các yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi N1ên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, Hội
đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Thủ tục thụ lý việc khởi kiện của nguyên đơn đảm bảo đúng theo quy
định của pháp luật.
[1.2] Vthẩm quyền giải quyết: N đơn yêu cầu ly hôn với bị đơn, do bị
đơn có nơi cư trú tại ấp 2, xã T, huyện X, tỉnh Sóc Trăng nay là ấp 2, xã G, thành
phố Cần Thơ, nên Tòa án nhân dân huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng nay Toà
án nhân dân Khu vực 8 Cần Thơ giải quyết đúng thẩm quyền, theo quy định
tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân s
năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
3
[1.3] Nguyên đơn Trần Hồng A đơn đề nghị giải quyết vắng mặt;
bị đơn ông Giang T đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ hai
lần, nhưng đều vắng mặt không do không đơn đề nghị Tòa án xét xử
vắng mặt. Việc vắng mặt của các đương sự không gây khó khăn, ảnh hưởng đến
việc giải quyết khách quan, toàn diện vụ án nên Hội đồng xét xvẫn tiến hành
xét xtheo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 1 Điều 228 của Bộ
luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Trần Hồng A với ông Lý Giang T được Ủy
ban nhân dân Thạnh Phú, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Tng nay Ủy ban
nhân dân Nhu Gia, thành phố Cần Thơ cấp Giấy chứng nhận đăng kết hôn
số 37 ngày 27/02/2019. Tòa án đã thông báo triệu tập các đương sự tham gia
hòa giải, nhưng ông Giang T đều vắng mặt; A vẫn giữ nguyên yêu cầu ly
hôn, cho rằng ông, không còn chung sống với nhau, hôn nhân không còn
hạnh phúc nên A yêu cầu được ly hôn với ông T. Từ đó, căn cứ xác định
tình trạng hôn nhân giữa A với ông T không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của A theo
quy định tại khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014.
[2.2] Về con chung:
Bà A với ông T có 03 con chung tên Lý Trần Thanh N, sinh ngày
02/8/2011; Trần Thanh N1, sinh ngày 01/3/2014; Trần Anh K, sinh ngày
10/12/2021, hiện đang sống chung với bà A. Bà A yêu cầu giao 03 con chung cho
bà A nuôi dưỡng đến trưởng thành; không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy, ông T không có ý kiến gì đối với yêu cầu này của bà A; bên cạnh
đó, thì con chung là Lý Trần Thanh N và Lý Trần Thanh N1 đều có nguyện vọng
được sống chung với Trần Hồng A; con chung tên Trần Anh K, sinh ngày
10/12/2021 còn nhỏ (dưới 07 tuổi) các con đang sống chung với A. Đồng
thời, nhằm ổn định cuộc sống cho các con chung, nên cần giao 03 con chung cho
bà A tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các con chung tròn 18 tuổi.
Ông Lý Giang T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của các con được sống chung
với A; ông T ng quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản
trở theo quy định của khoản 1 2 Điều 81; khoản 1 3 Điều 82, Điều 83 Luật
Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con: A không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, ông T
cũng không ý kiến vviệc cấp dưỡng nuôi con. Do đó, ông T không phải cấp
dưỡng nuôi con.
[2.3] V tài sản chung nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải
quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[3] Do đó, lời đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên
tòa phù hợp với quy
định của pháp luật.
4
[4] Về án phí thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị
quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án.
Bà Anguyên đơn nên phải chịu án phí dân sự trong vụ án ly hôn, nhưng
được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4
Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 1 Điều 228, Điều 271 Điều 273
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); khoản 1 Điều 56,
khoản 12 Điều 81; khoản 1 3 Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình
năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Hồng A.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Trần Hồng A được ly hôn với bị
đơn ông Lý Giang T.
1.2. Về con chung:
- Giao 03 con chung tên Trần Thanh N, sinh ngày 02 tháng 8 năm
2011; Trần Thanh N1, sinh ngày 01 tháng 3 năm 2014 Lý Trần Anh K,
sinh ngày 10 tháng 12 năm 2021 cho Trần Hồng A trực tiếp nuôi dưỡng cho
đến khi các con chung tròn 18 (mười tám) tuổi.
- Ông Giang T nghĩa vụ tôn trọng quyền của các con chung được
sống chung với bà Trần Hồng A.
- Ông Lý Giang T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được
cản trở; bà Trần Hồng A cùng các thành viên gia đình không được cản trở ông Lý
Giang T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung
Lý Trần Thanh N, Lý Trần Thanh N1, Lý Trần Anh K.
- Ông Lý Giang T không phải cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết,
nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
2. Về án phí dân sự thẩm: Bà Trần Hồng A phải chịu 300.000 đồng (Ba
trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, nhưng được khấu trừ
vào số tiền tạm ứng án phí thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001749 ngày 06 tháng
6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng
5
nay Phòng Thi hành án dân sKhu vực 8 Cần Thơ; như vậy, A đã nộp
xong án phí sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa quyền
kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày Toà án tống
đạt bản án theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 8
Cần Thơ;
- Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8
Cần Thơ;
- Uỷ ban nhân dân Nhu Gia, thành
phố Cần Thơ;
- TAND thành phố Cần Thơ (Phòng
Giám đốc, Kiểm tra, ThA tra Thi
hành án);
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Cao Thanh Nhanh
Tải về
Bản án số 73/2025/HNGĐ-ST Bản án số 73/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 73/2025/HNGĐ-ST Bản án số 73/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất