Bản án số 72/2025/HNGĐ-ST ngày 26/05/2025 của TAND huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 72/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 72/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 72/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 72/2025/HNGĐ-ST ngày 26/05/2025 của TAND huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Phú Ninh (TAND tỉnh Quảng Nam) |
| Số hiệu: | 72/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 26/05/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Thúy-Dũng |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ NINH
TỈNH QUẢNG N
Bản án số: 72/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 26-5-2025
V/v: Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con khi ly hôn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
@ Sửa sau khi xử
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ NINH, TỈNH QUẢNG N
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông
Đinh Văn Long
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông
Huỳnh Đức Trí
Bà
Nguyễn Thị Đào
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú
Ninh, tỉnh Quảng N.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng N tham gia
phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai Cúc - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Ninh, tỉnh
Quảng N xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 40/2025/TLST- HNGĐ
ngày 04 tháng 04 năm 2025 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm
2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thanh Th, sinh năm 1986; địa chỉ: Khối phố Phương
Hòa Đông, phường Hòa Thuận, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng N. Có mặt.
Bị đơn: Anh Trần Văn D, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn 7 (nay là thôn Tây Lộc),
xã Tam Lộc, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng N. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa nguyên đơn chị Bùi Thị Thanh
Th trình bày:
Chị Th và anh D tự nguyện tìm hiểu, xây dựng gia đình, có đăng ký kết hôn tại
Uỷ ban nhân dân xã Tam Lộc, huyện Pvào năm 2012. Sau một thời gian chung sống
thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng
quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2019
đến nay, phần ai nấy sống, không ai quan tâm đến ai. Sau đó anh D vi phạm pháp luật
và hiện nay đang đi chấp hành án phạt tù tại trại giam Huy Khiêm từ năm 2023. Nay
chị Th thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, mục đích
2
hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho Chị được ly hôn với anh
Trần Văn D.
Về nuôi con chung: Vợ chồng chị Th có 02 con chung, tên là Trần Văn Bảo L,
sinh ngày 20/01/2013 và Trần Văn Bảo K, sinh ngày 18/5/2017. Hiện nay hai con
đang ở với chị Th, chị Th có nguyện vọng được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con
chung đến tuổi thành niên và không yêu cầu chồng cấp dưỡng nuôi con chung.
Về chia tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai, anh Trần Văn D trình bày:
Về hôn nhân: Anh D và vợ tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân, có đăng ký
kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Tam Lộc, huyện Pvào năm 2012. Vợ chồng chung
sống thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống,
không có tiếng nói chung, xảy ra mâu thuẫn, cãi vã nhau nên anh D và chị Th sống ly
thân từ năm 2019 đến nay. Sau đó anh D vi phạm pháp luật nên bị bắt giam, hiện
đang chấp hành án tại đội số 17, phân trại I, trại giam Huy Khiêm, thị trấn Lạc Tánh,
huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận từ năm 2023 cho đến nay. Đến nay anh D thấy hôn
nhân không còn hạnh phúc nên anh đồng ý ly hôn theo yêu cầu của vợ.
Về nuôi con chung: Vợ chồng anh D và chị Th có 02 con chung, tên là Trần
Văn Bảo L, sinh ngày 20/01/2013 và Trần Văn Bảo K, sinh ngày 18/5/2017. Tuy
nhiên anh D không trình bày ý kiến của mình về việc nuôi con chung. Về tài sản
chung và nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết. Hiện nay, anh D đang chấp
hành án tại Trại giam Huy Khiêm nên anh D có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Đại diện Viện kiểm sát Nhân dân huyện Pphát biểu ý kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm
phán, Hội đồng xét xử là đúng pháp luật; việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn và
bị đơn kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng
theo quy định pháp luật.
+ Về quan điểm giải quyết vụ án như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56 Luật Hôn
nhân gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Bùi Thị Thanh Th.
Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 58, 81, 82, 83 Luật
hôn nhân gia đình, giao cháu Trần Văn Bảo L, sinh ngày 20/01/2013 và Trần Văn
Bảo K, sinh ngày 18/5/2017 cho chị Bùi Thị Thanh Th chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục đến khi đủ 18 tuổi. Chị Bùi Thị Thanh Th không yêu cầu anh Trần Văn D cấp
dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại

3
phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Chị Bùi Thị Thanh Th khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn, tranh chấp về nuôi
con chung nên xác định quan hệ tranh chấp là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly
hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn anh Trần Văn D có nơi cư trú tại thôn 7 (nay là thôn Tây Lộc), xã Tam
Lộc, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng N nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng N theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35,
điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn anh Trần Văn D vắng mặt có
đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa
án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.
[2] Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Th và anh D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng
ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tam Lộc huyện Phú Ninh, là hôn nhân hợp pháp.
Trong thời kỳ hôn nhân, chị Th và anh D đều thừa nhận cuộc sống vợ chồng có nhiều
mâu thuẫn, từ năm 2019 vợ chồng đã sống ly thân, không còn chung sống với nhau,
phần ai nấy sống không ai quan tâm tới ai. Anh D cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu
của vợ. Các bên đều không mong muốn hòa giải để hàn gắn quan hệ hôn nhân. Hiện
nay, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc nhau, tình cảm vợ chồng không còn;
hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích
của hôn nhân không đạt được. Do vậy, căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia đình chấp
nhận yêu cầu khởi kiện của chị Bùi Thị Thanh Th, cho chị Th được ly hôn với anh
Trần Văn D.
- Về con chung: Trong quá trình giải quyết vụ án, chị Th và anh D đều trình
bày vợ chồng có có 02 con chung, tên là Trần Văn Bảo L, sinh ngày 20/01/2013 và
Trần Văn Bảo K, sinh ngày 18/5/2017. Chị Th có nguyện vọng được nuôi hai con.
Anh D không có ý kiến về việc nuôi con.
Xét thấy; Cha, mẹ đều có quyền và nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
con chung theo quy định của Luật hôn nhân gia đình. Hiện nay cháu Trần Văn Bảo L
và cháu Trần Văn Bảo K đang sống với chị Th, các cháu đang sinh hoạt, học tập ổn
định và phát triển bình thường. Hai cháu đều có nguyện vọng được ở với mẹ. Anh D
không có ý kiến về con chung. Hiện nay anh D đang chấp hành án tại Trại giam Huy
Khiêm, anh D không có đủ điều kiện trực tiếp chăm sóc, trông nom, nuôi dưỡng con.
Do đó, cần giao cháu Trần Văn Bảo L và cháu Trần Văn Bảo K cho chị Th trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con thành niên (Đủ 18 tuổi) là
phù hợp theo quy định tại các Điều 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình và đảm
bảo quyền lợi cho các con.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Th không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi
con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử
không xem xét.
- Về nợ chung: Đương sự khai không có nợ chung và không yêu cầu giải quyết
4
nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí:
Nguyên đơn chị Bùi Thị Thanh Th phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm
theo quy định của pháp luật.
[4] Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định tại các Điều 271,
273 Bộ luật Tố tụng dân sự
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm
2014;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số : 326/2016/UBTVQH14 nga
̀
y 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly
hôn” của nguyên đơn chị Bùi Thị Thanh Th.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Thanh Th được ly hôn với anh Trần Văn
D.
- Về con chung: Giao cháu Trần Văn Bảo L, sinh ngày 20/01/2013 và Trần
Văn Bảo K, sinh ngày 18/5/2017 cho chị Bùi Thị Thanh Th trực tiếp trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi).
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Bùi Thị Thanh Th không yêu cầu nên Hội
đồng xét xử không xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con chung mà không ai được ngăn cản họ thực hiện quyền này. Trong trường hợp
người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh
hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực
tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó. Khi
cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi
con.
- Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử
không xem xét.
- Về nợ chung: Không có và đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng
xét xử không xem xét.
2. Về án phí:

5
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Bùi Thị Thanh Th phải chịu 300.000đ
(Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Th đã nộp tại
biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018126 ngày 04 tháng 4 năm 2025 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Ninh. Chị Bùi Thị Thanh Th đã nộp xong án
phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên
án; bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
bản án hoặc niêm yết bản án.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng N;
- Các đương sự;
- UBND xã Tam Lộc;
- VKSND huyện Phú Ninh;
- Chi cục THADS huyện Phú Ninh;
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Đinh Văn Long
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
6
Các Hội thẩm nhân dân Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
7

8
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ NINH
TỈNH QUẢNG N
Số:.../2017/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phú Ninh, ngày 30 tháng 3 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
HOÃN PHIÊN TÒA
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ NINH, TỈNH QUẢNG N
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Quân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Sỹ.
2. Bà Huỳnh Thị Bích Phi.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mận là Thư ký Toà án nhân dân huyện Phú
Ninh, tỉnh Quảng N
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng N tham gia phiên
toà: Bà Trần Thị Triệu Tin - Kiểm sát viên.
Đã tiến hành mở phiên toà sơ thẩm xét xử vụ án dân sự thụ lý số:
175/2016/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 12 năm 2016 về việc “Tranh chấp ly hôn,
tranh chấp về nuôi con, trách nhiệm trả nợ chung khi ly hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 15
tháng 3 năm 2017.

9
Xét thấy bị đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ mà vắng mặt tại phiên toà lần
thứ nhất không có lý do.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 227 và Điều 233, 235 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hoãn phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 175/TLST-HNGĐ ngày
30 tháng 3 năm 2017.
2.Thời gian, địa điểm mở lại phiên toà xét xử vụ án được ấn định như sau:
Phiên toà dân sự sơ thẩm sẽ được mở lại vào hồi 07 giờ 30 phút ngày 14 tháng 4
năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng N. Địa chỉ: Thị trấn
Phú Thịnh, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng N.
Nơi nhận:
- Anh Lý;
- VKSND huyện Phú Ninh;
- Lưu hồ sơ vụ án;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Thị Quân
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 49-DS:
(1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định hoãn phiên toà; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện,
thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ:
Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì
ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định hoãn phiên toà (ví dụ: Số:
89/2017/QĐST-KDTM).
(3) Ghi họ tên của Thư ký Toà án và tên Toà án nơi thư ký Toà án công tác như hướng dẫn tại
điểm (1).
(4) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song
đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”.
(5) Ghi số, ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 30/2017/TLST-LĐ).
(6) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải
quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản
án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân
với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc
tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).
(7) Ghi số, ngày, tháng, năm của Quyết định đưa vụ án ra xét xử (ví dụ: số 02/2017/QĐXXST-
LĐ ngày 20 tháng 01 năm 2017).
(8) Ghi rõ lý do của việc hoãn phiên toà dân sự sơ thẩm thuộc trường hợp cụ thể nào quy định
tại điều luật tương ứng của Bộ luật tố tụng dân sự được nêu tại khoản 1 Điều 233 của Bộ luật tố tụng
dân sự (ví dụ: Xét thấy nguyên đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ mà vắng mặt tại phiên toà lần
thứ nhất vì lý do tai nạn lao động).
(9) Tuỳ từng trường hợp cụ thể mà ghi điều luật tương ứng của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ:

10
nguyên đơn vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng (bị tai nạn lao động phải đi cấp cứu tại bệnh
viện) quy định tại khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì ghi: “Căn cứ vào khoản 1 Điều
227 và Điều 233 của Bộ luật tố tụng dân sự”).
(10) Ghi rõ thời gian, địa điểm mở lại phiên toà dân sự sơ thẩm (ví dụ: Phiên toà dân sự sơ
thẩm sẽ được mở lại vào hồi 08.00 giờ ngày 18 tháng 8 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân quận 1,
thành phố H), địa chỉ số….phố…phường….quận 1, thành phố H. Trong trường hợp chưa ấn định
được thì ghi “Thời gian, địa điểm mở lại phiên toà xét xử vụ án sẽ được Toà án thông báo sau”.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ NINH
TỈNH QUẢNG N
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi... giờ...phút, ngày 30 tháng 3 năm 2017.
Tại:
(2)
............................................................................................................
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Sỹ.
2. Bà Huỳnh Thị Bích Phi.
Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 175/2016/TLST - HNGĐ ngày 26
tháng 12 năm 2016 về “Tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con, trách nhiệm trả nợ
chung khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ, sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn Thạnh Hòa 2,
xã Tam Đàn, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng N.
Bị đơn:
Anh Lê Thiên Lý, sinh năm 1976. Địa chỉ: Thôn Thạnh Hòa 2, xã Tam
Đàn, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng N.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội
(NHCSXH) Việt Nam. Địa chỉ: Tòa nhà CC5, bán đảo Linh Đàm, quận Hoàng Mai,
thành phố Hà Nội. Do ông Nguyễn Dương Quang, chức vụ: Phó giám đốc Phòng giao
dịch Ngân hàng CSXH huện Pđại diện theo ủy quyền, theo quyết định ủy quyền số
4716/QĐ-NHCS ngày 25/11/2016 của Tổng giám đốc NHCSXH Việt Nam và Quyết
định số 25/QĐ-NHCS ngày 14/3/2017 của Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH
huyện Phú Ninh.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng
tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
11
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
(9)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Nghị án kết thúc vào hồi....... giờ....... phút, ngày 30 tháng 3 năm 2017.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng
nghe và ký tên dưới đây.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

12
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 51-DS:
(1) Ghi tên Toà án tiến hành phiên hoà giải và lập biên bản hoà giải thành; nếu là Toà án nhân
dân cấp huyện, thì cần ghi huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà
án nhân dân huyện X, tỉnh H). Nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì
ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh H).
(2) Ghi địa điểm nơi tiến hành phiên toà (ví dụ: Tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh N; hoặc: Tại
Hội trường Uỷ ban nhân dân huyện S, thành phố H).
(3) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm thì ghi “sơ thẩm”; nếu Hội đồng xét xử phúc thẩm thì ghi
“phúc thẩm”.
(4) Ghi đầy đủ tên thành viên Hội đồng xét xử.
(5) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu tại cấp sơ thẩm thì ghi
“TLST”, nếu tại cấp phúc thẩm thì ghi “TLPT”; ô thứ tư nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”;
nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương
mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ).
(6) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý
giải quyết được quy định tại điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu
của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa
cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh
chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).
(7) Ghi đầy đủ tên của các đương sự tương ứng với tư cách đương sự trong vụ án.
(8) Nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi tập
quán, tương tự pháp luật, những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, hoặc lẽ công bằng
(nếu có).
(9) Ghi các ý kiến thảo luận, biểu quyết và quyết định của Hội đồng xét xử theo từng vấn đề
của vụ án, nếu có ý kiến khác thì ghi rõ ý kiến của thành viên Hội đồng xét xử có ý kiến khác.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm