Bản án số 72/2025/HNGĐ-ST ngày 26/05/2025 của TAND huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 72/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 72/2025/HNGĐ-ST ngày 26/05/2025 của TAND huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phú Ninh (TAND tỉnh Quảng Nam)
Số hiệu: 72/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/05/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Thúy-Dũng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ NINH
TỈNH QUẢNG N
Bản án số: 72/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 26-5-2025
V/v: Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con khi ly hôn.
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
@ Sửa sau khi x
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ NINH, TỈNH QUẢNG N
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông
Đinh Văn Long
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông
Huỳnh Đức T
Nguyễn Thị Đào
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị M- Thư ký Tòa án nhân n huyn Phú
Ninh, tỉnh Quảng N.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân n huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng N tham gia
phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai Cúc - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 5 năm 2025, tại trụ sTòa án nhân n huyện PNinh, tnh
Quảng N xét xử thẩm ng khai vụ án dân s thụ số: 40/2025/TLST- HNGĐ
ngày 04 tháng 04 năm 2025 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm
2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thanh Th, sinh năm 1986; địa chỉ: Khối phố Phương
Hòa Đông, phường Hòa Thuận, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng N. Có mặt.
Bị đơn: Anh Trần Văn D, sinh m 1984; địa chỉ: Thôn 7 (nay thôn Tây Lộc),
xã Tam Lộc, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng N. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai tại phiên tòa nguyên đơn chị Bùi Thị Thanh
Th trình bày:
Chị Th và anh D tự nguyện tìm hiểu, xây dựng gia đình, có đăng ký kết hôn tại
U ban nhân n xã Tam Lộc, huyện Pvào năm 2012. Sau một thời gian chung sống
thì vchồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thun do vợ chồng bất đồng
quan điểm sống, không tiếng i chung. Vchồng đã sống ly thân từ năm 2019
đến nay, phần ai ny sống, không ai quan tâm đến ai. Sau đó anh D vi phm pháp luật
hin nay đang đi chấp hành án phạt tù tại trại giam Huy Khiêm tnăm 2023. Nay
chị Th thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày ng trầm trọng, mục đích
2
hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho Chị được ly hôn với anh
Trần Văn D.
Về nuôi con chung: Vợ chồng chị Th 02 con chung, n Trần n Bảo L,
sinh ngày 20/01/2013 và Trần n Bảo K, sinh ngày 18/5/2017. Hin nay hai con
đang với chị Th, chị Th nguyện vọng được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con
chung đến tui thành niên không yêu cầu chồng cấp dưỡng nuôi con chung.
Về chia tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai, anh Trần Văn D trình bày:
Về hôn nhân: Anh D vợ tự nguyện tìm hiu và đi đến hôn nhân, đăng
kết hôn tại U ban nhân n Tam Lộc, huyện Pvào năm 2012. Vợ chồng chung
sống thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan đim sống,
không tiếng nói chung, xảy ra mâu thuẫn, i nhau n anh D chị Th sống ly
thân t năm 2019 đến nay. Sau đó anh D vi phạm pháp luật n bbắt giam, hin
đang chấp hành án tại đội s17, phân trại I, trại giam Huy Khiêm, thị trấn Lạc nh,
huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận từ năm 2023 cho đến nay. Đến nay anh D thấy hôn
nhân không còn hạnh phúc n anh đồng ý ly hôn theo yêu cầu của vợ.
Về ni con chung: Vợ chồng anh D và chị Th 02 con chung, tên Trần
Văn Bảo L, sinh ngày 20/01/2013 Trần n Bảo K, sinh ngày 18/5/2017. Tuy
nhiên anh D không trình y ý kiến của mình về việc nuôi con chung. Về i sản
chung nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết. Hin nay, anh D đang chấp
hành án tại Trại giam Huy Khiêm nên anh D có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Đại diện Vin kiểm sát Nhân dân huyện Pphát biu ý kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm
phán, Hội đồng xét xử đúng pháp luật; việc chấp hành pháp luật ca nguyên đơn và
bị đơn kể từ khi thụ vụ án cho đến trước thi đim Hội đồng xét xử nghán là đúng
theo quy định pháp luật.
+ Về quan điểm giải quyết vụ án như sau:
Về quan hệ n nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56 Luật Hôn
nhân gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Bùi Thị Thanh Th.
Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xáp dụng các Điều 58, 81, 82, 83 Luật
hôn nhân gia đình, giao cháu Trần n Bảo L, sinh ngày 20/01/2013 và Trần n
Bảo K, sinh ngày 18/5/2017 cho chị Bùi Thị Thanh Th cm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục đến khi đ18 tuổi. Chị Bùi Thị Thanh Th không yêu cầu anh Trần Văn D cấp
dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án gii quyết nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
3
phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ch Bùi Thị Thanh Th khởi kin u cầu giải quyết ly hôn, tranh chấp về nuôi
con chung nên xác định quan hệ tranh chấp là Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly
hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn anh Trần Văn D nơi trú tại thôn 7 (nay thôn y Lộc), Tam
Lộc, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng N nên vụ án thuộc thm quyền giải quyết ca Tòa án
nhân dân huyn Phú Ninh, tỉnh Quảng N theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35,
đim a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn anh Trần Văn D vng mặt có
đơn xin xét xử vắng mt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng n sự, Tòa
án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt b đơn.
[2] Về nội dung:
- Vquan hệ hôn nhân: Chị Th và anh D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng
kết n tại y ban nhân n Tam Lộc huyện PNinh, hôn nhân hợp pháp.
Trong thời k hôn nhân, chị Th và anh D đều thừa nhận cuộc sống vợ chồng có nhiều
mâu thuẫn, từ năm 2019 vchồng đã sống ly thân, không n chung sống với nhau,
phần ai ny sống không ai quan m tới ai. Anh D cũng đồng ý ly hôn theo u cầu
của v. Các bên đều không mong muốn a gii để hàn gắn quan hệ hôn nhân. Hiện
nay, vợ chồng không n quan m, chăm sóc nhau, tình cảm vợ chồng không n;
hôn nhân m vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo i, mục đích
của hôn nhân không đạt được. Do vậy, căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia đình chấp
nhận yêu cầu khởi kiện của chị Bùi Thị Thanh Th, cho chị Th được ly hôn với anh
Trần Văn D.
- Về con chung: Trong qtrình giải quyết vụ án, chị Th anh D đều trình
bày vợ chồng 02 con chung, tên là Trần Văn Bảo L, sinh ngày 20/01/2013
Trần n Bảo K, sinh ngày 18/5/2017. Chị Th nguyện vọng được nuôi hai con.
Anh D khôngý kiến về việc nuôi con.
Xét thy; Cha, mđều quyền nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
con chung theo quy định của Luật n nhân gia đình. Hiện nay cháu Trần n Bảo L
cu Trần n Bảo K đang sống với chị Th, các cháu đang sinh hoạt, học tập ổn
định phát triển bình thường. Hai cháu đều nguyện vọng được với mẹ. Anh D
không có ý kiến về con chung. Hiện nay anh D đang chấp hành án tại Trại giam Huy
Khiêm, anh D không đđiu kiện trực tiếp chăm sóc, trông nom, nuôi dưỡng con.
Do đó, cần giao cu Trần n Bảo L cháu Trần n Bảo K cho chị Th trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi con thành niên (Đủ 18 tuổi)
phù hợp theo quy định tại các Điu 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình đảm
bảo quyền li cho các con.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Th không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi
con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản chung: Đương skhông yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử
không xem xét.
- Về nợ chung: Đương sự khai không nợ chung không yêu cầu giải quyết
4
nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí:
Nguyên đơn chị Bùi Thị Thanh Th phải chịu án p hôn nhân gia đình thẩm
theo quy định của pháp luật.
[4] Các đương scó quyền kháng cáo bản án theo quy định tại các Điều 271,
273 Bộ luật Tố tụng dân sự
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ lut Tố tụngn sự;
Căn ccác Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm
2014;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số : 326/2016/UBTVQH14 nga
̀
y 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, min, giảm, thu, nộp, qun và
sử dụng án p và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly
hôn của nguyên đơn chị Bùi Thị Thanh Th.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Thanh Th được ly hôn với anh Trần n
D.
- Vcon chung: Giao cháu Trần n Bảo L, sinh ngày 20/01/2013 và Trần
Văn Bảo K, sinh ngày 18/5/2017 cho chị Bùi Thị Thanh Th trực tiếp trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi).
- Vcấp dưỡng nuôi con chung: Chị Bùi Thị Thanh Th không yêu cầu n Hội
đồng xét xử không xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trc tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom
con chung mà không ai được ngăn cn h thc hin quyn y. Trong trường hp
người không trc tiếp nuôi con lm dng việc thăm nom đ cn tr hoc gây nh
hưởng xấu đến việc trông nom, cm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con tngười trc
tiếp nuôi con quyn yêu cu Tòa án hn chế quyền thăm nom của người đó. Khi
cn thiết, các bên quyn m đơn xin thay đi vic nuôi con, mc cấp dưỡng nuôi
con.
- Về tài sản chung: Đương skhông yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử
không xem xét.
- Về nợ chung: Không và đương sự không yêu cầu gii quyết nên Hội đồng
xét xử không xem xét.
2. Về án phí:
5
Án phí hôn nhân gia đình thẩm chị Bùi Thị Thanh Th phải chịu 300.000đ
(Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tin tạm ứng án phí chị Th đã nộp tại
biên lai thu tạm ứng án p, lphí Tòa án số 0018126 ngày 04 tháng 4 năm 2025 ca
Chi cc Thi hành án n shuyện P Ninh. Chị Bùi Thị Thanh Th đã nộp xong án
phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Nguyên đơn quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên
án; bị đơn quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
bản án hoặc niêm yết bản án.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng N;
- Các đương sự;
- UBND xã Tam Lộc;
- VKSND huyện Phú Ninh;
- Chi cục THADS huyện Phú Ninh;
- Lưu hồ vụ án, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Đinh Văn Long
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
6
Các Hội thẩm nhân dân Thẩm phán Chủ tọa phn tòa
7
8
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYN PHÚ NINH
TNH QUNG N
Số:.../2017/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phú Ninh, ngày 30 tháng 3 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
HOÃN PHIÊN TÒA
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ NINH, TỈNH QUẢNG N
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Quân.
Các Hi thm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Sỹ.
2. Bà Huỳnh Thị Bích Phi.
Thư ký phiên tòa: Nguyễn Thị Mn Thư ký Toà án nhân dân huyện P
Ninh, tỉnh Quảng N
Đại diện Viện Kiểm sát nhân n huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng N tham gia phiên
toà: Bà Trần Thị Triu Tin - Kiểm sát viên.
Đã tiến hành m phiên toà thẩm xét xử vụ án n sự thụ số:
175/2016/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 12 m 2016 về việc Tranh chấp ly hôn,
tranh chấp vnuôi con, trách nhim trả nợ chung khi ly hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 15
tháng 3 năm 2017.
9
Xét thy bđơn đã được Toà án triu tập hợp lệ mà vắng mặt tại phiên toà lần
thứ nhất không có do.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 227 và Điều 233, 235 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hoãn phiên toà xét xử thẩm vụ án dân sthụ số 175/TLST-HNGĐ ngày
30 tháng 3 năm 2017.
2.Thời gian, địa điểm mlại phiên toà xét xử vụ án được ấn định như sau:
Phiên toà dân sthm sẽ được mlại vào hồi 07 giờ 30 phút ngày 14 tháng 4
năm 2017 tại trụ sở Toà án nhânn huyện P Ninh, tỉnh Quảng N. Địa chỉ: Thị trấn
Phú Thịnh, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng N.
Nơi nhận:
- Anh Lý;
- VKSND huyện Phú Ninh;
- Lưu hồ sơ vụ án;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn ThQuân
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 49-DS:
(1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định hoãn phiên toà; nếu là Toà án nhân n cấp huyện,
t cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ:
Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhânn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, t
ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành ph) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).
(2) Ô th nhất ghi số, ô th hai ghi năm ra quyết định hoãn phiên toà (ví dụ: Số:
89/2017/QĐST-KDTM).
(3) Ghi họ tên của Thư ký Toà án và tên Toà án nơi thư Toà án công tác như hướng dẫn tại
điểm (1).
(4) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song
đổi các chữ “Toà án nhânn” thành “Viện kim sát nhân dân”.
(5) Ghi số, ngày, tng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 30/2017/TLST-LĐ).
(6) Ghi quan hệ tranh chấp màa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ gii
quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản
án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thlý gii quyết là tranh chấp về quốc tch Việt Nam giữa nhân
với nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: tranh chp về quốc
tch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).
(7) Ghi số, ngày, tháng, năm của Quyết định đưa vụ án ra xét xử (ví dụ: số 02/2017/QĐXXST-
LĐ ngày 20 tháng 01 năm 2017).
(8) Ghi do của việc hoãn phiên toà dân sự sơ thẩm thuộc trường hợp cụ thể nào quy định
tại điều luật tương ứng của Bộ luật tố tụng dân sự được nêu tại khoản 1 Điều 233 của Bộ luật tố tụng
dân sự ( dụ: Xét thấy nguyên đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ mà vắng mặt ti phiên toà lần
thứ nhất vì do tai nạn lao động).
(9) Tuỳ từng trường hợp cụ thể mà ghi điều luật tương ứng của Bộ luật tố tụng dân sự ( dụ:
10
nguyên đơn vắng mặt lần thứ nhất do chính đáng (bị tai nạn lao động phải đi cấp cứu tại bệnh
viện) quy đnh tại khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, t ghi: “Căn cứ vào khoản 1 Điều
227 và Điều 233 của Bộ luật tố tụng dân sự”).
(10) Ghi rõ thời gian, đa điểm mlại phiên tdân sự thẩm (ví dụ: Phiên toà dân sự
thẩm sẽ được mở lại vào hi 08.00 gingày 18 tháng 8 năm 2017 ti trụ sở Toà án nhânn quận 1,
thành phố H), địa chỉ số….phố…phường….quận 1, thành phố H. Trong trường hợp chưa ấn định
được thì ghi Thời gian, địa đim mở li phiên toà xét xử vụ án sẽ được Toà án thông báo sau”.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYN PHÚ NINH
TNH QUNG N
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi... giờ...phút, ngày 30 tháng 3 m 2017.
Tại:
(2)
............................................................................................................
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quân.
Các Hi thm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Sỹ.
2. Bà Huỳnh Thị Bích Phi.
Tiến hành nghị án vụ án n s thụ số 175/2016/TLST - HNGĐ ngày 26
tháng 12 m 2016 về “Tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con, trách nhiệm trả nợ
chung khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ, sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn Thnh Hòa 2,
xã Tam Đàn, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng N.
Bị đơn:
Anh Lê Thiên , sinh năm 1976. Địa chỉ: Thôn Thạnh Hòa 2, Tam
Đàn, huyện Phú Ninh, tỉnh Qung N.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách hội
(NHCSXH) Vit Nam. Địa chỉ: Tòa nhà CC5, bán đảo Linh Đàm, qun Hoàng Mai,
thành phố Hà Nội. Do ông Nguyn Dương Quang, chức vụ: Phó giám đốc Phòng giao
dịch Ngân ng CSXH huện Pđại diện theo ủy quyền, theo quyết định ủy quyền s
4716/QĐ-NHCS ngày 25/11/2016 của Tổng giám đốc NHCSXH Việt Nam và Quyết
định số 25/QĐ-NHCS ngày 14/3/2017 của Giám đốc Phòng giao dch NHCSXH
huyện Phú Ninh.
Căn cứ vào tài liu, chứng cđã được xem xét tại phiên tòa, kết qutranh tụng
tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
11
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
(9)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Nghị án kết thúc vào hi....... giờ....... phút, ngày 30 tháng 3 năm 2017.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng
nghe và kýn dưới đây.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
12
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 51-DS:
(1) Ghi tên Toà án tiến hành phiên hoà gii lập biên bản hoà giải thành; nếu là Toà án nhân
dân cấp huyện, t cần ghi huyện nào thuộc tỉnh, thành ph trực thuộc trung ương nào (ví dụ: T
án nhân dân huyện X, tỉnh H). Nếu Toà án nhân n tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, t
ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (tnh ph) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh H).
(2) Ghi đa điểm nơi tiến hành phiên toà ( dụ: Tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh N; hoặc: Tại
Hội trường Uỷ ban nhân dân huyện S, tnh phố H).
(3) Nếu Hội đồng xét xthẩm t ghi “sơ thẩm”; nếu Hội đồng xét xử phúc thẩm t ghi
phúc thm”.
(4) Ghi đầy đủ tên thành viên Hội đồng xét xử.
(5) Ô thnhất ghi số th, ô thứ hai ghi năm thụ ô thứ ba nếu tại cấp thẩm tghi
TLST”, nếu tại cấp phúc thẩm t ghi “TLPT”; ô thứ tư nếu tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”;
nếu là tranh chấp vhôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương
mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động t ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ).
(6) Ghi quan htranh chấp a án gii quyết: Cần xác định tranh chấp Tòa án thụ
giải quyết được quy định tại điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi o phần tch yếu
của bản án ( dụ: Tranh chấp a án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tch Việt Nam giữa
nhân với nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh
chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).
(7) Ghi đầy đủ tên của các đương sự tương ứng với tư cách đương sự trong vụ án.
(8) Nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự tghi tập
quán, tương tpháp luật, nhng nguyên tắc bản của pháp luật dân sự, án lệ, hoặc lng bằng
(nếu có).
(9) Ghi các ý kiến thảo luận, biểu quyết quyết định của Hội đồng xét xtheo từng vấn đề
của vụ án, nếu có ý kiến khác t ghi ý kiến của tnh viên Hội đồng xét xử có ý kiến khác.
Tải về
Bản án số 72/2025/HNGĐ-ST Bản án số 72/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 72/2025/HNGĐ-ST Bản án số 72/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất