Bản án số 72/2023/HNGĐ-ST ngày 09/05/2023 của TAND huyện U Minh, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 72/2023/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 72/2023/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 72/2023/HNGĐ-ST ngày 09/05/2023 của TAND huyện U Minh, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện U Minh (TAND tỉnh Cà Mau) |
| Số hiệu: | 72/2023/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 09/05/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Anh Cường yêu cầu ly hôn với chị Xem |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN U MINH
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 72/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 08-5-2023
V/v “Tranh chấp hôn nhân và
gia đình”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoài Hận
- Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trịnh Hữu Hiệp
Ông Trần Minh Trường.
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Như Ý, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh,
tỉnh Cà Mau.
Ngày 08 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà
Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 81/2023/TLST-
HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2023 về tranh chấp hôn nhân và gia đình, theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 73/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2023 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1986 (xin vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp Rạch Lùm C, xã Khánh Hưng, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà
Mau.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1986 (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp 9, xã Khánh An, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn anh Nguyễn Văn C trình bày: Năm
2018 anh và chị Nguyễn Thị X tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn
theo quy định. Trong thời gian chung sống, vợ chồng luôn bất đồng quan điểm sống,
nên vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2012 đến nay. Nay anh nhận thấy mâu thuẫn vợ
chồng ngày càng trầm trọng, nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với chị Nguyễn Thị
X; Về con chung, có 01 người con chung tên Nguyễn Khánh Hà, sinh ngày 07/02/2008.
Khi ly hôn anh đồng ý giao người con chung cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng và anh
2
không cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung và nợ chung, không có, không yêu cầu
Tòa án giải quyết. Đồng thời, anh C có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt.
* Đối với bị đơn chị Nguyễn Thị X, Tòa án đã tống đạt triệu tập hợp lệ tham gia
hòa giải, xét xử nhưng chị X vắng mặt không có lý do và không trình bày ý kiến đối
với yêu cầu của anh C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Anh Nguyễn Văn C khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với chị Nguyễn Thị
X, địa chỉ ấp 9, xã Khánh An, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau là tranh chấp hôn nhân và
gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện U Minh theo quy định
tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân
sự.
Anh C có đơn xin xét xử vắng mặt, chị X vắng mặt không có lý do, Tòa án căn
cứ vào điểm a, b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh C
và chị X.
Về quan hệ hôn nhân: Anh C với chị X tự nguyện chung sống với nhau vào năm
2007 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Hưng, huyện Trần Văn Thời,
tỉnh Cà Mau. Do đó, hôn nhân giữa anh C với chị X là hôn nhân hợp pháp được pháp
luật bảo vệ. Anh C yêu cầu ly hôn vì vợ chồng chung sống luôn bất đồng quan điểm
sống, nên thường xuyên phát sinh mâu thuẫn và vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2012
đến nay. Chị X đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để triệu tập tham
gia phiên hòa giải, nhưng chị X không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn của anh C.
Từ đó, cho thấy mâu thuẫn giữa anh C với chị X đã trầm trọng, quan hệ hôn nhân không
thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử cho anh C với
chị X ly hôn với nhau.
Về con chung: Xét thấy người con chung tên Nguyễn Khánh Hà hiện đang sống
chung với chị X và anh C đồng ý giao con chung cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng. Do
đó, để đảm bảo cho con chung phát triển ổn định về mặt tâm sinh lý nên Hội đồng xét
xử giao người con chung tên Nguyễn Khánh Hà cho chị X tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị X không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra
xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh C xác định không có, không yêu cầu Tòa án
giải quyết. Chị X không có ý kiến đối với tài sản chung và nợ chung, nên Hội đồng xét
xử không đặt ra xem xét. Trường hợp sau này các bên có xảy ra tranh chấp thì có quyền
khởi kiện bằng một vụ kiện khác theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm anh Nguyễn Văn C phải nộp
300.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
3
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39;
khoản 4 Điều 147; điểm a, b, khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 271 và Điều 280 của
Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 53, 56, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản
5 Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
* Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C với chị Nguyễn Thị X.
2. Về con chung: Giao người con chung tên Nguyễn Khánh Hà, sinh ngày
07/02/2008 cho chị Nguyễn Thị X tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn C
có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
3. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm anh Nguyễn Văn C phải nộp số
tiền 300.000 đồng, ngày 14 tháng 3 năm 2023 anh C đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền
300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011028 của Chi cục
thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau được đối trừ chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm anh Nguyễn Văn C, chị Nguyễn Thị X có quyền kháng cáo bản
án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo
quy định của pháp luật.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Hoài Hận
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Cà Mau;
- VKSND huyện U Minh, tỉnh Cà Mau;
- UBND xã Khánh Hưng, huyện Trần Văn
Thời, tỉnh Cà Mau;
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện U
Minh, tỉnh Cà Mau;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, văn thư.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm