Bản án số 696/2023/KDTM-ST ngày 17/05/2023 của TAND TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu liên quan việc trọng tài thương mại việt nam giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 696/2023/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 696/2023/KDTM-ST ngày 17/05/2023 của TAND TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu liên quan việc trọng tài thương mại việt nam giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu liên quan việc trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 696/2023/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/05/2023
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu hủy pqtt
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập Tự do – Hạnh phúc
Số: 696/2023/-PQTT Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 5 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC HỦY PHÁN QUYẾT TRỌNG TÀI
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét đơn yêu cầu gồm :
Thẩm phán, Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Th Thùy Dung
Các Thẩm phán: 1. Bà Lưu Thị Đoan Trang
2. Bà Lê Thị Tuyết Trinh
Thư ký phiên họp: Ông Phạm Ngọc Tâm
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phHồ Chí Minh tham gia phiên
họp:Trương Thị Hồng Hoa, Kiểm sát viên.
Vào các ngày 10/05/2023 và 17/05/2023, tại trụ sTòa án nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh, đã tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự th lý số
30/2023/KDTM-ST ngày 23 tháng 02 năm 2023 về việc: Yêu cầu hủy phán quyết
trọng tài” theo Quyết định mở phiên họp số 2082/2023/QĐ-MPH ngày 17 tháng 3
năm 2023 Quyết định hoãn phiên họp số 4599/2023/QĐHPH-ST ngày
13/04/2023.
Người yêu cầu: Công ty S
Địa chỉ: Số 579 đường Đ, thôn H, P, Thị L, tỉnh B - Đại diện theo ủy
quyn: Ông Nguyễn i Bá H - Địa chỉ liên lạc: Tầng 11, số 246 đờng C, phường
P, quận I, Thành phố H.
Người có quyền lợi, nga vụ liên quan: Công ty M
Địa chỉ: 123 L, 14 A, C, G.
Đại diện theo ủy quyền: Công ty Luật TNHH KAP - Địa chỉSố 602/51E Đ,
phường FF, quận T, Thành phố H - Đại din theo y quyn: Nguyễn Thị Y N
theo giấy ủy quyền được lập ngày 13/03/2023.
Các đương sự có mặt tại phiên họp.
NHẬN THẤY:
Theo đơn yêu cầu ngày 16 tháng 01 năm 2023 các bản khai của
Công ty S trình bày như sau:
Công ty M Công ty S Hợp đồng sTD-RCN-GHANA 1-21 ngày
18/01/2021 (Hợp đồng) Phụ lục hợp đồng số TD-RCN-GHANA 1-21 ngày
22/02/2021 (Phụ lục) về việc mua bán hàng hóa là Hạt điều, cụ thể:
2
Thông tin đơn hàng: Loại hàng hóa: Hạt điều khô nguyên vỏ, mùa vụ 2021;
Hạn mức sai số vkhối lượng: 5% tổng khối lượng đơn hàng; Nguồn gốc đơn
hàng: Ghana; Thời gian giao hàng: 5 Đợt giao hàng từ tháng 9/2021 đến tháng
5/2021. Theo hợp đồng, Công ty M tiến hành gửi SVC toàn bộ chứng từ lô hàng,
sau đó Công ty S thanh toán 100% căn cứ theo chứng từ lô hàng trong vòng 03
ngày làm việc. Chứng từ hàng yêu cầu: Đầy đủ (3/3) Chứng từ vận đơn;
Hóa đơn thương mại phải được đóng dấu; Bảng hàng hóa phải được
đóng dấu; Giấy chứng nhận xuất xứ do quan có thẩm quyền của ớc xuất
khẩu cấp bằng tiếng Anh; Giấy chứng nhận KDTV do cơ quan có thẩm quyền của
ớc xuất khẩu cấp bằng tiếng Anh; Chứng chỉ hành nghề do quan thẩm
quyn ca ớc xuất khẩu bằng tiếng Anh; 01 bản gốc Giấy chứng nhn chất
lượng và trọng lượng của Cục kiểm soát chất lượng quốc gia Ghana Cocoa
Board.
Trên thc tế, Công ty M không thc hiện đúng theo Hợp đồng Ph lc
hợp đồng, không đm bảo giao đầy đủ các chng t theo đúng thỏa thun ti Hp
đồng, Chng t nhiu sai lch v thông tin, chng nhn kiểm định hết hiu lc;
hàng hóa không được đóng gói phù hợp, sai v chng loi ht theo mùa v.
Ngoài ra, Công ty M và Công ty S trước đó tiến hành kết 02 Hp
đồng gm Hợp đồng mua bán s TD-RCN-GHANA 1-20 ký ngày 26/08/2020
Hợp đồng mua bán s TD-RCN-GHANA 2-20 ngày 07/09/2020, Công ty M
lý do cung cp sn phẩm không đúng chất lượng s ợng đã thỏa thun,
dẫn đến phát sinh s tin pht vi phm phát sinh t 02 hợp đồng trên, thanh
toán lãi chm trả, cũng như tiền pht phát sinh vì vic vi phạm nghĩa vụ (SVC xin
cung cấp Thư yêu cầu thanh toán mà SVC đã lập ngày 17/6/2021 đã gửi cho
Công ty M).
Chính vì các lý do trên, Công ty S chưa tiến hành thanh toán khon tin
hàng phát sinh yêu cu Công ty M tiến hành gii quyết v vic theo nh thc
đàm phán, hòa giải trước khi tiến hành gii quyết ti trung tâm trng tài.
Ngày 24/03/2022, Công ty M khi kin lên Trung tâm Trong tài Quc tế
Vit Nam bên cnh Phòng thương mi và công nghip Vit Nam - VIAC yêu cu
SVC thanh toán các khon tin sau: Tin hàng còn thiếu tương đương 100% giá
tr Hợp đồng Ph lc hợp đồng: 509.522 USD; Tin bồi thường thit hi do
SVC chm thanh toán tin hàng: 106.080 USD; Chi phí hp pháp hóa lãnh s tài
liu: 20.000 USD; Chi phí luật sư: 25.000 USD; Phí trọng tài: 19.850,78 USD.
Phán quyết Trng tài v tranh chp s 37/22 HCM ngày 28 tháng 12 năm
2022 đã tuyên:
3
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca Công ty M, buc Công ty S
phi thanh toán cho Công ty M các khon tin sau:
1.1. Tin hàng còn thiếu 12.075.671.400 VND (bng chữ: Mười hai t,
không trăm bảy mươi lăm triệu, sáu trăm bảy mươi mt ngàn, bốn trăm đồng);
1.2. Chi phí luật 208.560.000 VND (bng chữ: Hai trăm lẻ tám triu,
nămu mươi ngàn đồng);
1.3. Phí trng tài là: 391.094.162 VND (bng ch: Ba trăm chín mươi mốt
triệu, không trăm chín mươi mt ngàn, một trămu mươi hai đồng);
2. Công ty M phi chu phí trng tài là 4.083,35 USD, tương đương
96.775.315 VND.
3. Công ty S nga vụ thanh toán cho Công ty M toàn b các khon tin
nêu trên ti Mc IV.1 ca Phán quyết này trong thi hạn 30 (ba mươi) ngày kể t
ngày lp Phán quyết này.
Trong trường hp chm thanh toán, Công ty S phi tr thêm tin lãi theo
quy định tại Điều 357 B lut n s năm 2015 với mc lãi suất 10%/năm,
tương ng vi s tin chm tr thi gian chm tr k t thời điểm Công ty M
có đơn yêu cu thi hành Phán quyết Trng tài.
Không đồng ý vi phán quyết trên, ngày 16 tháng 01 năm 2023 Công ty S
đã có đơn yêu cầu đề ngh Tòa án nhân dân Thành ph H Chí Minh tuyên hy
Phán quyết Trng tài v tranh chp s 37/22 HCM ngày 28 tháng 12 năm 2022
ca Trung tâm Trong tài Quc tế Vit Nam bên cnh Phòng thương mi công
nghip Vit Nam - VIAC vì:
Th nht, th tc t tng trng tài thc hin không tuân th quy định ca
pháp lut hin hành: Trong quá trình xét x trng tài, Công ty S đã có Đơn khiếu
ni ngày 28/10/2022 v việc VIAC đã không xem xét văn bn tr li liên
quan đến Bn trình bày ý kiến v th tc t tng ngày 06/07/2022, v đề ngh
xem xét thẩm quyền” điều kin t tụng” cũng như gtrị pháp , tính hp
lý, chân thật” ca h sơ trước khi gii quyết v vic.
Theo như hồ trọng tài thương mại, Công ty S đã tiến hành gi Bn trình
bày ý kiến v th tc t tng ngày 06/07/2022, việc này cũng đã được th hin li
trong Biên bn làm vic ngày 14/10/2022, rng th tc t tng trng tài còn nhiu
vấn đề chưa đm bảo, đề ngh VIAC tr lại đơn khởi kin, yêu cu phía
nguyên đơn thực hiện đúng quy đnh, nhưng không được xem xét. n c Khon
2 Điều 43 Điều 44 Lut trọng tài thương mại 2010, Điều 10 Ngh quyết
01/2014/NQ-HĐTP, Hội đồng Trng tài phi có Quyết định bằng văn bản đối vi
yêu cu ca chúng tôi trước khi ban hành phán quyết cui cùng, chúng tôi
4
05 ngày làm việc để khiếu ni v quyết định đó. Nhưng thực tế Hội đồng trng tài
ch tuyên b bng ming, không có quyết định đc lp v ni dung này, gây nh
ng nghiêm trọng đến quyn và li ích hp pháp ca chúng tôi.
vy, th tc t tng ca trọng tài đã không tuân thủ đúng thủ tục được
quy định ti Khoản 2 Điều 43 Điều 44 Lut trọng tài thương mại 2010, hướng
dn tại Điều 10 Ngh quyết 01/2014/NQ-HĐTP.
Phán quyết ca Hội đồng trọng tài cũng làm trái vi nguyên tắc cơ bản ca
pháp lut Việt Nam được quy đnh tại Điều 25 B lut t tng dân s v nguyên
tắc bảo đảm quyn khiếu ni, t o trong t tng dân sự”. Toà án có thẩm
quyn quyn hu phán quyết này theo quy định tại điểm đ, Khoản 2 Điều 68
Lut trọng tài thương mi.
Th hai, Phán quyết trọng tài đã làm trái nguyên tắc bản ca pháp
lut Việt Nam theo điểm đ, khoản 2 Điều 68 Lut Trọng tài thương mại:
Trong h trọng tài, nhiu tài liu trong h khởi kin do phía Nguyên
đơn cung cp cho Hội đồng trọng tài, nhưng các chng này bn photo hoc
bản in không được công chng, chng thc, hp pháp hoá lãnh s; sa cha tài
liệu không đúng với bn gc; hoc tài liu chúng tôi không th xác minh v tính
chân tht ca nó, trong đó:
- Đối với Đơn khởi kiện ngày 24/03/2022 được gửi đến VIAC:
Ngày tháng không thống nhất tại phần đầu phần cuối đơn. Cụ thể, tại
phần đầu đơn ghi ngày 24/03/2022 (được xác nhận là Công Ty Luật TNHH KAP
ghi tay), cuối đơn ghi ngày 14/03/2022 (được xác nhận là Công ty M tay).
Việc này còn được nhắc lại tại Bản tường trình ngày 18/10/2022, tức sau gần nửa
năm, phía nguyên đơn mi thống nhất ngày soạn đơn khởi kiện 14/03/2022
khác với bản gốc thể hiện trên văn bản nộp cho hội đồng trọng tài.
Người đơn S.O được cho đại diện của Công ty M, nng trong
toàn bộ hồ , Công ty S chỉ tìm thấy 02 người đại diện đồng là giám đốc, gồm
S.O và S.K.O được ghi nhn trong Đạo luật công ty năm 1963 (Đạo luật 179)
Cam đoan rằng các điều kiện của Khoản 28 của Đạo luật công ty, 1963 (Đạo
luật 179) đã được tuân thủ, chứ không có ai tên S.O như đơn khởi kiện.
Trong toàn bộ h hay quy định pháp luật của Ghana - Nơi công ty
nguyên đơn thành lập, không có bất kỳ quy định nào thể hiện việc khởi kiện, hoặc
kết hợp đồng, hoặc bất kỳ quyết định nào liên quan đến Công ty M, chỉ cần
một giám đốc quyết định, không cần sự đồng ý, ủy quyền hay đồng thuận của
người còn lại, thì được xem hợp lệ. Chính việc này phía nguyên đơn đã không
5
thchứng minh được trong toàn bộ hồ sơ khởi kiện, mặc dù chúng tôi đã yêu cầu,
nhưng phía VIAC đã bỏ qua;
Đơn khởi kiện này cũng không được hợp pháp hóa lãnh sự, mặc Ghana
không phải quốc gia nằm trong danh sách c nước được miễn hợp pháp hóa
lãnh sự, đây cũng không phải loại tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự
theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 111/2011/NĐ-CP.
- Đối với các tài liệu mà nguyên đơn đã cung cấp cho phía VIAC:
Các tài liệu mà phía Nguyên đơn cung cấp cho phía VIAC đều bản
photo, không phải bản gốc hoặc bản sao như quy định tại Điều 30 Luật trọng tài
thương mại 2010;
Đối với văn bản không đề ngày tháng ca Phan Thị G, không xác định
thời điểm này G còn người đại diện theo pháp lut của công ty hay
không, quyền đại diện công ty hay không, phía Nguyên đơn cũng không xác
định được thời gian, văn bản này chỉ một bản scan gửi qua tin nhắn, chưa
xác nhận thực trên thực tế hay hay không (ghi nhận tại Biên bản cuộc họp,
thừa nhận không xác nhận được tính chân thực của tài liệu này), nhưng vẫn
được sử dụng làm căn cứ tại mục 50 Phán quyết Trọng tài nêu trên;
Công văn xác nhận của Control Company Ltd. (CoCoBod) v việc xác
nhn mùa vụ sản phẩm hạt điều năm 2021 chứ không phải 2020 như hồ đã
nêu, nhưng các n không ai thể xác nhận được nh chân thật của văn bản,
không còn sản phẩm lưu kho. Nhưng Hội đồng trọng tài vẫn công nhận tại mục
78 Phán quyết trọng tài.
- V Nguyên tắc “Tôn trng s tha thun ca các bên” được quy định ti
Điu 4 Lut trng tài thương mại 2010. Tuy nhiên, Phán quyết trng tài đã
không tôn trng các tho thun này:
Theo nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài được quy định tại
Khoản 1 Điều 4 Luật trọng tài thương mi 2010 đã nêu, Trọng tài viên phải
tôn trọng thoả thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm
trái đạo đức hội.”. Theo đó tại bản chụp tin nhn vào c 14:02, phía Nguyên
đơn đã đồng ý về việc cấn trừ phần thiệt hại của 02 hàng trước đấy vào khoản
công nợ này (và đây tài liệu chứng cứ mà chính phía Nguyên đơn cung cấp).
Nhưng VIAC lại không đồng ý chúng tôi đưa yêu cầu này vào hồ (Mục 48
trang 9/19 Phán quyết trọng tài vụ tranh chấp 37/22 HCM). Xin lưu ý, phần tin
nhn này cũng phần chứng cứ mà phía VIAC đã công nhn làm căn cứ xác
định việc có thỏa thuận trước khi khởi kiện trọng tài.
6
Tại Hợp đồng mua bán hàng hoá, các bên đã thoả thuận phương thức
thanh toán đổi chứng từ” liệt đầy đủ hình thức, nội dung quan cấp
các chứng từ này”. Trong đó, Bị đơn người mua chỉ phát sinh nga vụ thanh
toán khi chỉ khi nhận đúng, đầy đủ bộ chứng từ theo quy thoả thuận của Hợp
đồng.
Tuy nhiên, trong hồ thực tế hồ tố tụng trọng tài, phán quyết trọng
tài cũng thể hiện bộ chứng từ do Nguyên đơn - bên bán cung cấp không đúng
với thoả thuận: Hoá đơn (comercial invoice); Phiếu đóng gói (Packing list) không
đóng dấu theo đúng thoả thuận hợp đồng; Chứng thư kiểm định (hết hiệu lực);
Tài liệu chứng minh mùa vụ bị sửa đổi, sữa chữa (sau hơn 1 năm tranh chấp).
Cụ thể, Tại Điều 4 Hợp đồng cũng thỏa thuận rang từng mục, tiêu đề,
nh thức các loại chứng từ ghi nhn lỗi đánh máy, chính tả, sửa chửa chứng
từ” sẽ không được chấp nhận.
Tuy nhiên, Phán quyết của hội đồng trọng tài vẫn chấp nhận yêu cầu ca
nguyên đơn mà không xem xét đến các thoả thuận này.
Chính vậy, Phán quyết này đã vi phạm nguyên tắc bản của pháp luật
Việt Nam theo điểm đ, Khoản 2 Điều 68 Lut trọng tài thương mại.
Ý kiến của người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Công ty M:
Th nht, v hình thc và ni dung Đơn khởi kin: Công ty M đã trình bày
ti Bn ý kiến ngày 21/06/2022, căn c Điu 7, Quy tc t tng trng tài ca
Trung tâm trng tài quc tế Việt Nam (“VIAC”), thì Công ty M đã đáp ứng đầy
đủ các ni dung theo yêu cầu. Đơn khởi kin đầy đủ ngày, tháng năm. Việc
s không thng nht gia ngày ca ông S.O ngày trên mặt trước của Đơn
khi kiện đã được giải thích trước đó Công ty M muốn để ngày np lên
VIAC nên điền ngày 24/03/2022 vào Đơn khởi kiện này, Nguyên đơn cũng
đã xác nhận biết vic này bng bn Tường trình cũng như Email gửi cho VIAC
trước đó.
Cũng căn c tại Điều 7, Quy tc t tng trọng tài, thì người Đơn khởi
kin Ch của người đại din theo pháp lut hoc ca người đại din theo u
quyn trong tng hợp Nguyên đơn là t chức”. Khái niệm người đại din pháp
luật” là theo pháp luật nước Việt Nam, tuy nhiên căn c Bô
̣
luâ
̣
t dân sư
̣
năm
2015, Khon 1 2 Điều 676 quy đnh quốc tch của pháp nhân được xác đnh
theo pháp lut của nước nơi pháp nhân thành lập. ng lực pháp lut dân s ca
pháp nhân; tên gi của pháp nhân; đại din theo pháp lut ca pháp nhân; vic t
chc, t chc li, gii th pháp nhân; quan h gia pháp nhân vi thành viên ca
pháp nhân; trách nhim ca pháp nhân thành viên của pháp nhân đi vi các
nga vụ của pháp nhân được xác đnh theo pháp lut của nước mà pháp nhân
7
quc tịch”. vậy, để xác định người đại din pháp lut ca nguyên đơn phải
theo pháp lut của nước Ghana, do đó nguyên đơn đã nộp bn tài liệu The
Company act, 1963 (act 179)”, trong đó có thể hin ông S.O Người đại din
ca Công ty M nên vic ông S.O trên Đơn khởi kin là hoàn toàn hp l theo
quy định tại Điều 7, Quy tc t tng trng tài.
Ngoài ra, ti Bản tường trình đã được Hp pháp hoá lãnh s do Công ty M
gi cho VIAC, Công ty M đã gii thích lý do ch 1 đại din là ông S.O ký các
tài liệu liên quan đến v tranh chp này do s phân công, sp xếp ca t chc
và Ông Samuel Odei xác nhận đồng ý bng vic vào Bản tường trình trên.
T những căn c trên, Đơn khởi kin ca Công ty M đáp ứng đầy đủ ni
dung yêu cu và hình thức theo Điều 7, Quy tc t tng trng tài.
Th hai, v chứng minh cách pháp của Nguyên đơn: Công ty M đã
gi kèm Tài liu chứng minh tư cách pháp lý của Nguyên đơn được hp pháp hoá
lãnh sự. Căn c các tài liu chứng minh cách pháp của Nguyên đơn này thì
ông S.O đại din cho Công ty M hoàn toàn hp l theo pháp luật c Ghana
nên đảm bo “quyền khi kin theo tho thun trng tài ca mình”.
Xét thy, nh thức Đơn khởi kiện được quy định ti Quy tc t tng trng
tài ca VIAC ca Lut trng tài Việt Nam không quy định phải được Hp
pháp hoá lãnh s. vy, vic cung cp c tài liu chứng minh cách pháp
của Nguyên đơn để Hội đồng trng tài xem xét ni dung các tài liu kèm theo,
vy VIAC xem xét ni dung công nhn các tài liệu đã được np cho VIAC
bao gồm Đơn khởi kin, Giy u quyn cho Công ty Lut TNHH KAP ngày
01/03/2022 hp pháp bng ý chí của Nguyên đơn đ tiếp tc gii quyết v
tranh chp.
Th ba, Xem xét thm quyn trng tài: Căn cứ xem xét thm quyn Trng
tài tho thun trọng tài được hai bên tho thun ti Hợp đồng mua bán s TD-
RCN-GHANA 1-21 ngày 18/01/2021 (Hợp đồng). Gia Nguyên đơn Bị
đơn phát sinh giao dịch mua bán hạt Điều nên đây một giao dịch thương mi
quc tế. Trong ni dung Hợp đồng, hai bên đã thoả thun “Mi tranh chp phát
sinh liên quan đến Hợp đồng này nếu không được hai n gii quyết s được
gii quyết cui cùng bi Trung tâm trng tài quc tế Vit Nam (VIAC) theo quy
tc trng tài của VIAC”. Theo quy định tại Điu 2, Lut trng tài 2010, thm
quyn gii quyết tranh chp ti Trng tài tranh chp phát sinh t hoạt động
thương mại. Như vậy, xét v thm quyn trọng tài thì VIAC đủ thm quyền để
gii quyết tranh chp này theo quy tc trng tài ca VIAC. V mt nh thc,
tho thun trọng tài được th hiện dưới dạng văn bản (Hợp đồng), căn cứ Điu
8
16, Lut trng tài thương mi 2010 thì tho thun trọng tài đáp ứng đúng hình
thc theo quy định pháp lut nên tho thun trng tài có tn ti.
Liên quan đến trọng lượng, chất lượng sn phm là mùa v 2020 mà không
phi 2021, thì B đơn không căn c chng minh chúng tôi cung cp hàng hoá
sai mùa v.
B đơn căn cứ vào Giy chng nhn khối lượng ca Cc Kim soát cht
ng quc gia Ghana Cocoa Board cho rằng Hàng hoá Nguyên đơn cung cp là
ca mùa v 2020 không s. Giy chng nhn khối lượng ca Cc
Kim soát chất lượng b sai sót ngày tháng năm và thực cht hàng hoá vn là mùa
v 2021. Chúng tôi chng minh Git chng nhn khối lượng này ghi mùa v 2020
sai sót là do lỗi đánh máy. Chúng tôi cung cp Bn sửa đổi b sung và Actual
Test chính xác ca hàng này 2021. Trong Hợp đồng, hai bên đã thoả thun,
chng t được tha nhn bi bên th ba, nên vic sai sót ngày tháng trên chng
t này do li ca Bên th ba Bên th ba đã tự mình chnh sa sai sót này,
nên buc B đơn phi chp nhận. (Thư ca Cc kim soát chất lượng quc gia
Ghana Coca Board và bn test ca lô hàng này).
Ti sao Giy chng nhn kiểm định thi hn trong vòng my ngày,
hàng điều để lâu s th thay đổi chất lượng, vậy để tránh trường hp s
dng Giy chng nhn kiểm định trước ri mi xut thì Cc kim soát chất lượng
quc gia Ghana mới để thi hn ngắn. Điều đó chứng t chúng tôi kiểm định cht
ng hạt điều đt ti thời đim chúng tôi xuất đi. Để đảm bo chất lưng cho bên
mua khi hàng đến Việt Nam, chúng ta đã quy đnh tại Điều 7 được quyn
Kim tra lại, theo đó khi hàng cp cng d hàng, thì hàng phải được kim tra cht
ng bi Vinacontrol Vit Nam. Vy thời gian để B đơn kiểm tra hàng hoá
thông báo cho Nguyên đơn khi hàng hoá cp cng. Vì ti thời điểm đó, Bị đơn
quyn kim tra hàng có quyn t chi nhận hàng, nhưng Bị đơn không tiến
hành vn nhn hàng thì B đơn phải thanh toán cho Nguyên đơn theo Hợp
đồng. vic B đơn không thực hin vic kim tra chất lượng trọng lượng
theo thời gian quy định tại Điều 7 này, thì mi khiếu ni v chất ng, trng
ng v hàng hoá sau thời điểm này đều không được chp nhn. Theo Khon 2,
Điều 65, Công ước viên 1980 v mua bán hàng hoá: Nếu chính ngưi bán t
mình thc hin việc xác đnh hàng hóa, h phi báo chi tiết cho ngưi mua biết
ni dung việc xác định cho ngưi mua mt thi hn hợp để ngưi này
th xác định khác. Nếu, sau khi nhận được thông báo của người bán người
mua không s dng kh năng này trong thời hn nói trên, thì s xác định hàng
hóa do ngưi bán thc hin có tính cht bt buc”.
9
T những căn cứ vi phm Hợp đồng nêu trên, Công ty M có đầy đủ cơ s
để yêu cu B đơn thanh toán 100% giá trị Hàng hoá buc B đơn bồi thưng
thit hại cho Nguyên đơn.
Do đo
́
, Công ty M không đồng ý đàm phán, thoả thun nào khác vi B
đơn thoả thuận đã không thành nguyên đơn đã mất nim tin vào B đơn.
Nguyên đơn hoàn toàn s để yêu cu B đơn thanh toán 100% giá trị
hàng theo Hợp đồng 2021 Ph lc Hợp đồng mà hai bên đã tương ng s
tin: 509,522 USD.
Ti phiên họp hôm nay, người yêu cu vn gi nguyên yêu cu ca mình.
Niquyền, nghĩa v liên quan vn gi nguyên ý kiến.
Đại din Vin kim sát nhânn Thành ph H Chí Minh phát biu ý kiến:
Qua kiểm sát vviệc từ khi thụ đến thời điểm này thấy rằng Thẩm phán
đã chấp hành đúng quy định về thẩm quyền giải quyết vụ việc, Tòa án quyết
định m phiên họp và gửi hồ cho Viện kiểm sát nghiên cứu đúng thời hạn, cấp
tống đạt c văn bản tố tụng cho người tham gia tố tụng và Viện kiểm sát theo
đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng m phiên họp: Tại phiên họp hôm
nay, phiên họp tiến hành đúng trình tự pháp luật Tố tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của các đương sự đã thực hiện đúng các quyền
và nghĩa vụ quy định của Bộ lut Tố tụng dân sự.
Về nội dung Tại phiên họp hôm nay, đại diện Viện kiểm sát đề nghị chấp
nhn yêu cầu về việc hủy phán quyết trọng tài của Công ty S. Đề nghcủa đại
diện Viện kiểm sát là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét đơn nên chấp nhận.
XÉT THẤY:
[1] Vthẩm quyền giải quyết: Đây vic dân sự về yêu cầu kinh doanh
thương mại liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh
chấp, nơi Hội đồng trọng tài tuyên phán quyết trọng tài Thành phố Hồ Chí
Minh, do đó, căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 31, Điểm b Khoản 1 Điều
37, Điểm o Khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Khoản 2,
Khoản 3 Điều 7 Luật Trọng tài thương mại năm 2010, yêu cầu này thuộc thẩm
quyn giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Vthời hiệu: Ngày 28 tháng 12 năm 2022 là ngày công bố Phán quyết
Trọngi v tranh chấp số 37/22 HCM, ngày 16 tháng 01 năm 2023 Công ty S np
đơn yêu cầu a án nhân dân Thành phHồ Chí Minh hy phán quyết trọng i là
n trong thời hạn theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 Luật Trọng tài Thương mại.
10
[3] Về nội dung: t người yêu cầu Công ty S đề nghị hủy phán quyết Trọng
tài v tranh chấp số 37/22 HCM ngày 28 tháng 12 năm 2022 cho rằng: Thủ tục
tố tụng trọng tài thực hiện không tuân th quy định của pháp lut hin hành
Phán quyết trọng tài đã làm trái nguyên tắc bản ca pháp luật Việt Nam (Ngày
tháng năm trong Đơn khởi kiện không thống nhất giữa phần đầu phần cuối;
Các tài liệu nguyên đơn đã cung cấp cho phía VIAC bản photo; Không
ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các bên” theo điểm đ, Khoản 2 Điều 68
Luật Trọng tài thương mại. Đây là vấn đề cần xem xét.
[3.1] Xét vý kiến của Công ty S cho rằng: Ngày tháng năm trong Đơn
khởi kiện của Công ty M không thống nhất giữa phần đầu và phần cuối và Các tài
liệu mà Công ty M đã cung cấp cho phía VIAC bản photo. Tuy nhiên, căn cứ
vào Biên bản phiên họp ngày 16/12/2022 Phán quyết trọng tài vụ tranh chấp số
37/22 HCM ngày 28/12/2022 của Trung tâm trọng tài Quốc tế Việt Nam thể hiện
Đơn khởi kiện Các tài liệu mà Công ty M đã nộp cho VIAC phù hợp với
Điều 7 Quy tắc tố tụng trọng tài. Tại phiên họp ngày 10/5/2023 Công ty S cũng
không cung cấp được tài liệu chứng cứ chứng minh cho lời trình y ca mình.
Quá trình giải quyết vụ tranh chấp, Hội đồng trọng tài xem xét, căn cứ vào nhiều
tài liệu chứng cứ đề quyết định chứ không phải căn cứ vào văn bản không đề
ngày tháng của Phan ThG như Công ty S trình bày. Do đó, không sở
chấp nhận yêu cầu này của Công ty S.
[3.2] Xét thấy, tại phiên họp ngày 10/5/2023 Công ty S trình bày: Quá trình
gii quyết vụ án tại VIAC, Công ty S đã nhiều lần nộp đơn khiếu nại đề nghị Hội
đồng trọng tài xem xét về thẩm quyền của Trọng tài theo quy định tại Khoản 1
Điều 43 Luật Trọng tài thương mại năm 2010, cụ thể: Ngày 03/6/2022 gửi Bản
trình bày về thủ tục tố tụng trong đó kiến nghị thẩm quyền của Hội đồng trọng tài;
Ngày 06/7/2022 gửi Bản đề nghị xem xét về thẩm quyn của Hội đồng trọng tài;
Ngày 19/9/2022 gửi Đơn đề ngh nghị xem xét về thẩm quyền của Hội đồng trọng
tài và ngày 02/11/2022 gửi Công văn khiếu nại về thẩm quyền của Trọng tài. Các
tài liệu của Công ty S gửi cho Hội đồng trọng tài cũng được ghi nhận tại trang 2,
3 4 của Phán quyết trọng tài vụ tranh chấp số 37/22 HCM ngày 28/12/2022.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 43 Khoản 1 Điều 44 Luật trọng tài Thương
mại 2010 quy định: {“Điều 43. Xem xét thỏa thuận trọng tài hiệu, thỏa thuận
trọng tài không thể thực hin được, thẩm quyền của Hội đồng trọng tài: 1. Trước
khi xem xét nội dung vụ tranh chấp, Hội đồng trọng tài phải xem xét hiệu lực ca
thỏa thuận trọng tài; thỏa thuận trọng tài có thể thực hin được hay không và xem
xét thẩm quyn của mình. Trong trường hợp vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết
của mình thì Hội đồng trọng tài tiến hành giải quyết tranh chấp theo quy định của
Luật này”. Điều 44. Khiếu nại giải quyết khiếu nại quyết định của Hội đồng
11
trọng tài về việc không thỏa thuận trọng tài, thỏa thuận trọng tài hiệu, thỏa
thuận trọng tài không thể thực hin được, thẩm quyền của Hội đồng trọng tài: 1.
Trong trường hợp không đồng ý với quyết định của Hội đồng trọng tài quy định
tại Điều 43 của Luật này, trong thời hạn 05 ngày làm vic, kể từ ngày nhận được
quyết định của Hội đồng trọng tài, các bên quyền gửi đơn yêu cầu Toà án
thẩm quyền xem xét lại quyết định ca Hội đồng trọng tài”}. Như vậy, khi nhận
đơn của Công ty S khiếu nại vthẩm quyền, Hội đồng trọng tài phải ra quyết định
gii quyết khiếu nại để đảm bảo trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được quyết định của Hội đồng trọng tài để làm sở cho Công ty S gửi đơn yêu
cầu đến Toà án thẩm quyền xem xét lại quyết định của Hội đồng trọng tài. Hội
đồng trọng tài không ra quyết định vi phạm Điều 43, Điều 44 Luật trọng tài
Thương mại 2010 và Điều 10 Ngh quyết 01/2014/NQ-HĐTP ngày 20/3/2014
của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao.
[3.3] Về việc Hội đồng trọng tài không xét yêu cầu cấn trừ mà hai bên đã
thỏa thuận: Tại mục 48 trang 9 của Phán quyết Trọng i v tranh chấp số 37/22
HCM ngày 28 tháng 12 năm 2022, Hội đồng trọng tài đã nhận định:“Trong bản tự
bảo vệ, bị đơn nêu: Chúng tôi đã yêu cầu nguyên đơn cấn trừ giá trị lô hàng này
với thiệt hại stiền mà nguyên đơn phải thanh toán cho lô hàng trước đó”. C
thể: Nguyên đơn bị đơn trước đó tiền hành kết hai hợp đồng gồm Hợp
đồng mua bán số TD-RCN-GHANA 1-20 ngày 26/8/2020 Hợp đồng mua
bán số TD-RCN-GHANA 2-20 ký ngày 07/9/2020, nguyên đơn vì lý do cung cấp
sản phẩm không đúng chất lượng và số lượng đã thỏa thuận, dẫn đến phát sinh số
tiền phạt vi phạm từ 02 hợp đồng trên, thanh toán lãi chậm trả, cũng n tiền phạt
phát sinh từ việc vi phạm nga vụ”. Hội đồng trọng tài xét thấy Đơn khởi kiện
không căn cứ vào 02 Hợp đồng mà bị đơn nêu trên nên Hội đồng trọng tài không
xem xét quyền và nga vụ của các bên liên quan đến 02 hợp đồng nêu trên}. Như
vậy, sở xác định Hội đồng trọng tài đã nhận được đơn yêu cầu cấn trừ của
Công ty S.
[3.4] Xét thấy, giữa Công ty M Công ty S rất nhiều hợp đồng mua
bán hạt điều từ năm 2020 đến năm 2021. Năm 2020 hai n đã 02 hợp đồng
gồm: Hợp đồng mua bán số TD-RCN-GHANA 1-20 ngày 26/8/2020 Hợp
đồng mua bán sTD-RCN-GHANA 2-20 ngày 07/9/2020. Theo đó, sau khi
Công ty S nhn hàng cho Công ty Vinacontrol kiểm tra chất lượng hàng hóa
của hai hàng đã không đáp ứng yêu cầu về chất ợng hàng hóa mà hai bên đã
thỏa thuận. Ngày 17/6/2021 Công ty S đã gửi Công văn đề ngh yêu cầu thanh
toán cấn trừ giá trị bồi thường tổn thất 190.729,89 USD theo giấy báo nợ
ngày 21/4/2021. Việc đồng ý cấn trừ được thực hiện qua nh thức trao đổi bằng
mail, tại c email gửi ngày 20/5/2021 ông S.O xác nhận việc cấn trừ ncho đơn
12
hàng mới tức đơn hàng theo Hợp đồng mua bán số TD-RCN-GHANA 1-21 ký
ngày 18/01/2021 Phụ lục Hợp đồng mua bán sTD-RCN-GHANA 1-21
ngày 22/02/2021 về việc mua bán hàng hóa hạt điều với số tiền hàng mà Công
ty S còn thiếu Công ty M 509.522 USD. Như vậy, vic thỏa thuận cấn trừ
khoản nợ giữa hai n hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.
Hội đồng trọng tài cho rằng Công ty M khởi kiện theo Hợp đồng mua bán số TD-
RCN-GHANA 1-21 ngày 18/01/2021 Phụ lục Hợp đồng mua bán số TD-
RCN-GHANA 1-21 ký ngày 22/02/2021 còn Công ty S khởi kiện theo Hợp đồng
mua bán số TD-RCN-GHANA 1-20 ký ngày 26/8/2020 và Hợp đồng mua bán s
TD-RCN-GHANA 2-20 ký ngày 07/9/2020 là không căn cứ vào 02 Hợp đồng mà
nguyên đơn khởi kiện nên Hội đồng trọng tài không xem xét quyền nga vụ
của các bên liên quan chưa phù hợp. Hội đồng trọng tài cần xem xét yêu cầu
khởi kiện lại ca Công ty S để giải quyết triệt để quyền nga vụ của các bên
trong vụ tranh chấp.
[3.5] T những nhận định trên, Phán quyết của Trọng tài đã vi phạm
nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam là vi phạm Khoản 10 Điều 3, Khoản 4
Điều 4 Bộ luật Dân sự 2015, vi phạm nguyên tắc tự nguyện thỏa thun của các
đương sự. Căn cứ Khoản 2 Điểm đ Điều 68 Luật Trọng tài thương mi 2010,
cơ sở chấp nhận yêu cầu hủy phán quyết trọng tài của Công ty S.
[3.6] Tại phiên họp hôm nay, đại diện Viện kiểm sát đề ngh chấp nhận
yêu cầu về việc hủy phán quyết trọng tài ca ng ty S. Đề nghcủa đại diện
Viện kiểm sát là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét đơn nên chấp nhận.
[3.7] Về lệ phí: Căn cứ Khoản 3 Điều 39 Ngh quyết số
326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành thì trường
hợp yêu cầu hủy phán quyết trọng tài phải chịu lệ phí Tòa án. Tuy nhiên, trong
phần danh mục lệ phí Tòa án thì lại không quy định đối với loại việc yêu cầu
hủy phán quyết trọng tài lệ phí là bao nhiêu. vậy, người yêu cầu không phải
chịu lệ phí.
Bởi các lẽ trên,
Căn cứ Khoản 2 Điều 31, Điểm a Khoản 3 Điều 38, Khoản 3 Điều 414
Điều 415 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015;
n cứ Khoản 1 Điều 43, Khoản 1 Điều 44, Điều 68, Khoản 1 Điều 69, Điều
71, Điều 72 Luâ
̣
t Trọng tài thương mại 2010;
Căn cứ Nghquyết số 01/2014/NQ-HĐTP ngày 20/3/2014 của Hội đồng
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ớng dẫn thi hành một số quy định Luật
Trọng tài Thương mại.
13
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy Phán quyết Trọng tài vụ tranh chấp s 37/22 HCM ngày 28 tháng
12 năm 2022 ti Tnh phố Hồ CMinh bi Hi đồng trọng tài thuộc Trung
m Trọng tài Quốc tế Việt Nam n Cạnh Phòng Thương mại Công nghiệp
Việt Nam (VIAC) - Chi Nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh.
2. Công ty S không phải chịu lphí.
3. Quyết định này là quyết định cuối ng và hiu lực thi hành kể từ
ngày ký, tức ngày 17 tháng 5 năm 2023. Các bên, Hội đồng Trọng tài không
quyn khiếu nại, kháng cáo, Viện Kim sát không có quyền kháng nghị.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT ĐƠN YÊU CẦU
- TAND Tối cao; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN
HỌP
- TAND Cấp cao;
- VKSND Cấp cao;
- VKSND TPHCM;
- Cục THADS TPHCM;
- Hội đồng trọng tài;
- Các bên đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ.
Nguyễn Thị Thùy Dung
Tải về
Bản án số 696/2023/KDTM-ST Bản án số 696/2023/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất