Bản án số 68/2024/DS-PT ngày 10/05/2024 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 68/2024/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 68/2024/DS-PT ngày 10/05/2024 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 68/2024/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/05/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả lại đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH L Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số:68/2024/DS-PT
Ngày: 10-4-2024
V/v tranh chp tha kế
quyn s dụng đất.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH L
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Trường Thọ
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Thành Đăng
Nguyễn Thị Kim Chi
- Thư phiên tòa: Huỳnh Thanh Thảo Thẩm tra viên chính Tòa án
nhân dân tỉnh Vĩnh L.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh L: Ông Nguyễn Anh Tuấn -
Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 4 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh L xét xử
phúc thẩm công kH vụ án dân sự phúc thẩm thụ số: 06/2024/TLPT-DS ngày
09/01/2024 về việc “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất”.
Do Bản án dân sự thẩm số: 61/2023/DS-ST ngày 28 tháng 9 năm 2023
của Tòa án nhân dân huyện Mang Th, tỉnh Vĩnh L bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 55/2024/QĐ-PT ngày
20 tháng 02 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyn Th N(tên khác: Do), sinh năm: 1933.
Người đại din hp pháp ca nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn Khoa, sinh
năm: 1960 (Văn bản y quyn ngày 27/7/2020 mt); cùng địa ch: Ấp Định
Thới, xã An Phước, huyn Mang Th, tỉnh Vĩnh L.
Người bo v quyn li ích hợp pháp cho nguyên đơn: Luật sư Trần
Minh Hoan H - Tr giúp viên pháp lý (Có mt).
- B đơn: 1. Bà Nguyn Th Ng, sinh năm: 1968 (Có mt)
2. Ông Nguyễn Văn L, sinh năm: 1969 (Có mt)
Cùng địa ch: p Định Thới A, xã An Phước, huyn Mang Th, tỉnh Vĩnh L.
Người bo v quyn li ích hp pháp cho b đơn: Luật Phạm Trung
2
Đin- Văn phòng Luật Phạm Trung Điền thuộc Đoàn luật tỉnh Vĩnh L; Địa
ch: S 07, Lê Li, th trn Cái Nhum, huyn Mang Th, tỉnh Vĩnh L (Có mt).
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyn Th Kh, sinh năm: 1958
2. Ông Nguyễn Văn Ch, sinh năm: 1971
3. Bà Nguyn Th D, sinh năm: 1972
4. Nguyễn Minh Kh, sinh năm: 2001
Cùng địa ch: p Định Thới A, xã An Phước, huyn Mang Th, tỉnh Vĩnh L.
5. Ông Nguyễn Văn Ph (Chết năm 2022)
Những người kế tha quyền và nghĩa vụ t tng ca ông Nguyễn Văn Phê:
5.1 Bà Nguyn Th Tr, sinh năm: 1967
5.2 Anh Nguyễn Thanh Ph, sinh năm: 1988
5.3 Anh Nguyn Trí Th, sinh năm: 1994
5.4 Anh Nguyn Hoàng T, sinh năm: 1999
Cùng địa ch: p Định Thới B, xã An Phước, huyn Mang Th, tỉnh Vĩnh L.
6. Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1966
7. Bà Nguyn Th Phương A, sinh năm: 1980
Cùng địa ch: p Định Thới B, xã An Phước, huyn Mang Th, tỉnh Vĩnh L.
8. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1974
9. Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm: 1960
Địa ch: p Phú Thnh A, xã Nh Phú, huyn Mang Th, tỉnh Vĩnh L.
Người bo v quyn li ích hp pháp cho ông Nguyễn Văn Th:
Nguyn Th Thu Tr giúp viên thuc Trung tâm tr giúp pháp tỉnh Vĩnh L
(Có đơn đề ngh vng mt).
10. Ông Nguyễn Văn Nh, sinh năm: 1967; Địa ch: p Thanh Thy, xã An
Phước, huyn Mang Th, tỉnh Vĩnh L.
11. Ông Nguyễn Văn Nh, sinh năm: 1956; Địa ch: p Phú nh, An
Phước, huyn Mang Th, tỉnh Vĩnh L.
Người đại din hp pháp ca ông Nguyễn Văn Nh, ông Nguyễn Văn Nh,
ông Nguyễn Văn Thơi, Nguyễn Th Phương Anh, ông Nguyễn Văn Đến,
Nguyn Th Khen, ông Nguyễn Văn Chương, Nguyễn Th Dim: Ông Nguyn
Văn Th (Văn bản y quyn ngày 26/12/2022 Có mt).
12. Bà Trnh Th H, sinh năm: 1956
13. Ông Trịnh Văn L, sinh năm: 1964
14. Bà Phan Th Ng, sinh năm: 1951
3
16. Ông Phan Văn Nh, sinh năm: 1952
17. Ông Phan Văn H, sinh năm: 1954
18. Ông Phan Văn L, sinh năm: 1956
Cùng địa ch: p Định Thới A, xã An Phước, huyn Mang Th, tỉnh Vĩnh L.
19. Phan Th M, sinh năm: 1958; Địa ch: p Vàm Lch, xã Chánh An,
huyn Mang Th, tnh Vĩnh L.
20. Ông Phan Văn H, sinh năm: 1950; Đa ch: p Phú Thnh B, Nh
Phú, huyn Mang Th, tnh Vĩnh L.
21. Bà Phan Th Đ (Chết năm 2013).
Những người kế tha quyền và nghĩa vụ t tng ca bà Phan Th Đức:
21.1 Ông H Văn L, sinh năm: 1937
21.2 H Ngc Th, sinh năm: 1964
21.3 H Kim Trg, sinh năm: 1966
21.4 H Kim T, sinh năm: 1968
21.5 H Phước Tr, sinh năm: 1970
21.6 H Th Chăm Ph, sinh năm: 1977
21.7 H Th Ng, sinh năm: 1979
21.8 H Th Phương Th, sinh năm: 1977
21.9 H Phước Th, sinh năm: 1983
21.10 H Thanh Th, sinh năm: 1095
Cùng địa ch: p M L, xã Chánh An, huyn Mang Th, tỉnh Vĩnh L.
22. Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1954
23. Bà Nguyn Th Đ, sinh năm: 1958
24. Bà Nguyn Th T, sinh năm: 1972
Cùng địa ch: p Định Thới A, xã An Phước, huyn Mang Th, tỉnh Vĩnh L.
25. Bà Nguyn Th Đà, sinh năm: 1961
26. Ông Nguyễn Văn R, sinh năm: 1963
Cùng địa ch: p Định Thới B, xã An Phước, huyn Mang Th, tỉnh Vĩnh L.
27. Nguyn Th Tr, sinh năm: 1967; Đa ch: p Thanh Thy, An
Phước, huyn Mang Th, tỉnh Vĩnh L.
28. Nguyn Th Đ, sinh năm: 1952; Địa ch: Khóm 6, th trn Cái
Nhum, huyn Mang Th, tỉnh Vĩnh L.
29. Bà Nguyn Th Ch
30. Bà Nguyn Th L (Chết năm 2015)
Những người kế tha quyền và nghĩa vụ t tng ca bà Nguyn Th L:
4
30.1 Ông Nguyn Văn V
30.2 Nguyn Th Hng Th
30.3 Nguyn Hoàng X
30.4 Nguyn Công L
30.5 Nguyn Th Công Nh
Cùng địa ch: p Phú Thnh B, xã Nh Phú, huyn Mang Th, tỉnh Vĩnh L.
31. Nhà th H đạo Cái Kè, M Phước, huyn Mang Th; Địa ch: p
Cái Kè, xã M Phước, huyn Mang Th, tỉnh Vĩnh L.
Người kháng cáo: B đơn bà Nguyễn Th Ng.
NI DUNG V ÁN
Nguyên đơn bà Nguyn Th N do ông Huỳnh Văn Kh người đại din theo
y quyn trình y:
C Nguyễn Văn B (chết năm 1992), c Nguyn Th H (chết năm 1999),
05 người con gm:
1. Nguyn Th (chết năm 2019), chồng ông Phạm Văn Lợi
(chết 1989) 07 người con: Phan Th Ng, Phan Văn Nh, Phan Văn H, Phan
Văn L, Phan Th Màu và Phan Văn Hiền, Phan Th Đức (chết năm 2013) chồng là
ông H Văn Liêm có 09 ngưi con, H NgcThy, H Kim Trng, H Kim Tươi,
H Phước Tròn, H Th Chăm Phương, H Th Nguyt, H Th Phương Thảo, H
Phước Thiu, H Thanh Ty.
2. Ông Nguyễn Văn Ch (chết 2007), v Nguyn Th H (chết), 11 người
con gm: Nguyễn Văn Nh, Nguyn Th Khen, Nguyễn Văn Th, Nguyn Th Ng,
Nguyễn Văn Thơi, Nguyễn Văn Chương, Nguyễn Văn Nh, Nguyn Th Dim,
Nguyễn Văn Đến Nguyn Th Phương Anh và Nguyễn Văn Phê (chết năm
2022) v Nguyn Th Triệu 03 người con Nguyn Thanh Phong, Nguyn
Trí Thc, Nguyn Hoàng Tun.
3. Nguyn Th Phiên (chết năm 2015), chồng Trịnh Văn Toàn (chết
1961), có 03 người con gm: Trnh Th H, Trịnh Văn LTrnh Th Lý.
4. Ông Nguyễn Văn Di (chết năm 2006) vợ H Th Gương
(chết), 09 người con gm: Nguyễn Văn Đấu, Nguyn Th Đợi, Nguyn Th
Tâm, Nguyn Th Đời, Nguyn Th Đào, Nguyễn Văn Răn và Nguyễn Th Trong,
Nguyn Th Chiến, Nguyn Th L (chết năm 2015) chng ông Nguyễn Văn
Vĩnh và 04 người con Nguyn Th Hng Thc, Nguyn Hoàng Xuân, Nguyn
Công Luân, Nguyn Th Công Nhi.
5. Bà Nguyn Th N (Nguyn Th D).
Lúc sinh thi H c tạo được khi tài sn gm: tha 533, t bản đồ s 001,
din tích 1.860m
2
, loại đất ONT + CLN, đt ta lc ti ấp Định Thi A, An
Phước, huyn Mang Th, tỉnh Vĩnh L, do c Nguyễn Văn Bảy đứng tên giy chng
nhn quyn s dụng đất. Năm 1992 cụ Nguyễn Văn Bảy mất đ li di chúc
chia đều cho 04 người con gồm Xê, m ( n tên khác Nguyn Th
Do), Phiên ông Chiu mỗi người 07 tầm đất lin k nhau. C Nguyn Th
5
Hnh chết, không để li di chúc.
Ngun gc tha 533 trên H c nhn chuyển nhượng của người khác. Sau
khi nhn chuyển nhượng thì có cất căn nhà vách ván, ct cây, mái nền đất H c
sinh sng, Nguyn Th Nđưc H c cho mt nn nhà gn nhà ca H c gn
lin vi thửa đất trên, để thun tin cho việc chăm sóc H c. Khi c By c
Hnh mt thì trên phần đất này xây H ngôi mt ca H cụ, m trên căn
nhà được cho mt thi gian thì ông Nguyễn Văn Chiểu em trai út của Năm,
nhiu ln kiếm chuyn gây g và thường dùng dao rược đánh bà, do đó Năm
(Do) dn v nhà con rut là ông Huỳnh Văn Khoa ở cho đến nay.
Sau khi Năm về nhà con rut sinh sng, hin trạng căn nhà bỏ trng.
Đến năm 2004 ông Chiểu cho con gái tên Nguyn Th Ng con r ông
Nguyễn Văn L đến tha 533 trên xây dựng căn nhà cấp 04 trên phần đất tranh
chp và t ý tháo d căn nhà của bà Năm thì phát sinh tranh chấp.
Nay Nguyn Th N (Do) yêu cu Tòa án gii gii quyết buc v chng
Nguyn Th Ng ông Nguyễn Văn L nghĩa vụ tr lại cho Năm tha
533, t bản đồ s 001, din tích 1.860m
2
, loại đt ONT + CLN, ta lc ti ấp Định
Thới A, An Phước, huyn Mang Th, tỉnh Vĩnh L do c Nguyễn Văn Bảy đứng
tên giy chng nhn quyn s dụng đất.
Nay nguyên đơn Nguyn Th N yêu cu khi kin khi kin b sung
chia tha kế theo pháp lut di sn do c By c Hnh chết để li, di chúc
nhưng không tên đi vi tha 533 trên thành 04 k phn bng nhau mi k
phn có din tích 465m
2
c th:
Chia cho Nguyn Th X (chết năm 2019), din tích 465m
2
do nhng
ngưi tha kế thế v ca X nhn gm: Phan Th Ng, Phan Văn Nh, Phan Văn
H, Phan Văn L, Phan Th M Phan Văn H, Phan Thị Đ (chết năm 2013) chồng
là ông H Văn L 09 người con, H Ngc Th, H Kim Tr, H Kim T, H Phước
Tr, H Th Chăm Ph, Hồ Th Ng, H Th Phương Th, Hồ Phước Th, H Thanh
Th.
Chia cho ông Nguyễn Văn Ch (chết 2007), din tích 465m
2
, do nhng
ngưi tha kế thế v ca ông Ch nhn gm: Nguyễn Văn Nh, Nguyn Th Kh,
Nguyễn Văn Th, Nguyn Th Ng, Nguyễn Văn Thơi, Nguyễn Văn Chương,
Nguyễn Văn Nh, Nguyn Th D, Nguyễn Văn Đ Nguyn Th Phương A
Nguyễn Văn Ph (chết năm 2022) có vợ là Nguyn Th Tr và 03 người con Nguyn
Thanh Ph, Nguyn TTh, Nguyn Hoàng T.
Chia cho Nguyn Th Ph (chết năm 2015), din tích 465m
2
do nhng
ngưi tha kế thế v nhn gm: Trnh Th H, Trịnh Văn LTrnh Th Lý.
Ông Nguyễn Văn D (chết năm 2006) đã được c B c H chia ri nên
không chia Thm nữa, đồng thi hàng tha kế thế v của ông Di có văn bản t chi
nhn di sn tha kế ca ông Di.
Yêu cu Nguyn Th Ng ông Nguyễn Văn L có nghĩa vụ tr cho
Năm số tiền 50.000.000đ giá trị n nhà, do Ng, ông L t ý tháo d căn nhà
cp 4 của bà Năm xây dựng khoảng năm 1969, có kết cấu vách tường, mái lá, nn
lát xi măng gắn lin vi tha 533.
Thng nht kết qu khảo sát đo đạc định giá tài sản. Đối vi cây trng
6
trên đất bà Năm không đồng ý tr giá tr cây trng cho bà Ng, do sau khi phát sinh
tranh chp thì Ng đem cây trồng trên đất, yêu cu bà Ng t di di cây trng,
Năm không hổ tr di di
Thng nhất giá đất ca Hội đồng định giá đất tha 533, loại đất ONT giá
230.000đ/m
2
, loại đất CLN có giá 71.000đ/m
2
. V vt kiến trúc trên đất không yêu
cầu định giá đt giao v trí nào có vt kiến trúc thì bà Ng t di dời, bà Năm không
h tr di di.
B đơn bà Nguyễn Th Ng trình bày: Bà Ng là con rut ca ông Nguyễn Văn
Chiu (chết), bà Nguyn Th Nlà cô rut. V quan h huyết thng và di sn ca c
By và c Hạnh để lại là đúng như nguyên đơn trình bày.
Ông Nguyễn Văn Chiểu (chết 2007), 11 người con gm: Nguyễn Văn
Nht, Nguyn Th Khen, Nguyễn Văn Th, Nguyễn Văn Phê (chết, v con),
Nguyễn Văn Đến, Nguyễn Văn Nh, Nguyn Th Ng, Nguyễn Văn Thơi, Nguyễn
Th Dim, Nguyễn Văn Chương, Nguyễn Th Phương Anh. Đối vi tha s 533,
t bn đồ s 001, din tích 1.860m
2
, th qu, ta lc ti p Định Thi A, An
Phước, huyn Mang Th, tỉnh Vĩnh L, do c Nguyễn Văn By (chết) đứng tên,
tha đất trên các con ca c By gm Nguyn Th (chết), Nguyn Th
Do (Nguyn Th Năm), Nguyễn Th Phiên (chết), các người con ca ông
Nguyễn Văn Chiểu (chết) đng ý tên hiến tng cho Nhà th Cái làm nghĩa
địa chôn cất người trong h đạo, do Linh Mục Dương Văn Thạnh làm đại din
nhận vào ngày 18/11/2007. Do đó hiện không còn đất ca c Bảy để Năm yêu
cu chia tha kế, hin ch nh trên thửa 533 trông côi nghĩa địa dùm nhà
Th, thửa đt trên c Nguyễn Văn Bảy vẫn còn đứng tên, chưa m th tc
chuyn tên cho Linh mục Dương Văn Thạnh. Nay yêu cu chia tha kế ca
Nguyn Th N(Do), bà Ng không đồng ý.
Đối với căn nhà của Nguyn Th Nyêu cu bồi thường giá tr căn n
50.000.000đ không đồng ý, do căn nhà của Năm bị cơn bão s 09 quét qua
nên t sp, Ng dn dẹp căn nhà cho gọn, cây cột đút đòn tay đã mục
không s dng.
Thng nht kết qu khảo sát đo đc, cây trồng trên đất do trng sau khi
đoàn đo đạc của Tòa án đo xong đem cây giống trồng trên đất tranh chp, nếu
Tòa chp nhn yêu cu của nguyên đơn thì đồng ý t di di cây trng không
yêu cu tr gtr. V vt kiến trúc trên đất không yêu cầu định giá, đất giao cho
ai ti v trí có vt kiến trúc và cây trng thì bà t di di không yêu cầu định giá.
Những người có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan gm:
Ông Nguyễn Văn Đ trình bày: Tôi con rut ca ông Nguyễn Văn D (chết
2006), ông D có 09 người con. Tôi xác định ông Dđã được chia tài sn rồi, đối vi
t di chúc ca c Bchia cho 04 ngưi con ca c B tôi thng nht chia tha 533
thành 04 k phn bng nhau. Riêng vic c B các Chú của tôi đã hiến đất
cho Nhà Th Cái tôi không ý kiến. do ln tuổi đi lại khó khăn tôi xin vng
mt trong sut quá trình gii quyết v án.
Nguyn Th Đ, ông Nguyễn Văn R, Nguyn Th T, ông Nguyễn Văn
Đ, Nguyn Th Tr, Nguyn Th L (chết) chng Nguyễn Văn V các
con Nguyn Th Hng Th, Nguyn Hoàng X, Nguyn Công L, Nguyn Th Công
7
Nh bn kH ý kiến các ông bà là con và cháu ca ông Nguyễn Văn D (chết), khi
còn sng ông D đưc chia tài sn rồi, đi vi yêu cu khi kin ca N các
đương sự không có yêu cầu độc lp t chi nhn di sn tha kế.
Ông Phan Văn H trình bày: Tôi con th 5 ca Nguyn Th X (chết
2018), 08 người con. Ông ngoi, ngoi (c B c H) lúc còn sng
khoảng 05 công đất đã chia cho cậu Tư ông D đã được chia ri, tha 533
thng nht theo di chúc ca c B chia làm 04 k phn bng nhau, k phn ca
Nguyn Th X (chết) tôi thng nht giao cho N. Đối vi phn trình bày ca
Ng thửa đất trên đã hiến cho Nhà Th Cái tôi không thng nht hiến cho Nhà
Th Cái Kè. Do bn công vic ông xin vng mt trong sut qtrình gii quyết
v án.
Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan ông Phan Văn H, Phan Th M,
Phan Th Ng, Phan Th Đ (chết) chng H Văn L các con H NgcThy,
H Kim Tr, H Kim T, H Phước Tr, H Th Chăm Ph, H Th Ng, H Th Phương
Th, H Phước Th, H Thanh Thti bn khai ý kiến trình bày: Các ông, con
cháu rut ca Nguyn Th X (chết), thng nht yêu cu khi kin ca
Năm, nếu được chia tha kế theo pháp lut tk phn X đưc nhn các ông
thng nht giao cho N, đồng thi xin vng mt trong sut quá trình gii
quyết v án.
Ông Trịnh Văn L trình bày: tôi là con ca bà Nguyn Th Ph (chết 2015)
Phiên có 03 người con, đối vi thửa đất 533 trên tôi thng nht k phn ca m ti
v trí gn lin H ngôi m ca c B c H. Trường hp din tích thc nhn thiếu
hay so với k phần được nhn không yêu cu hoàn tr giá tr li cho các hàng
tha kế.
Ông Nguyễn Văn Th trình bày: Tôi con ông Nguyễn Văn Ch (chết),
ngun gc tha 533 do c B mua ca ông Bạch Văn Bản, ch không phi đất này
của ông đ lại, theo như lời trình bày ca Ng thửa đất trên đã hiến cho nhà
th Cái Kè rồi nên không đồng ý chia theo di chúc ca c B, do di chúc ch là bn
photo không phi là bn chính nên di chúc này không hp pháp.
Các ông Nguyn Th Kh, Nguyễn Văn Nh, Nguyễn Văn Đ, Nguyễn Văn
Nh, Nguyễn Văn Th, Nguyn Th D, Nguyễn Văn Ch, Nguyn Th Phương A do
ông Nguyễn Văn Th làm đại din theo y quyn trình bày: Thng nht ý kiến ca
Ng, đất đã hiến cho Nhà Th làm nghĩa địa chôn cất người trong h đạo nên
không còn di sản để chia. Trường hp Tòa chp nhn yêu cu của nguyên đơn ông
đồng ý nhn di sn ca c B và c H chết để li, v trí đất gn liền căn nhà của
Ng xây dng. Thng nht kết qu đo đạc, không yêu cầu đo dạc li, v giá đất
thng nht vi giá ca Hội đồng định giá.
Ông Nguyễn Văn Nh trình bày: Thng nht vi li trình bày ca Ng, ông
Th, ngoài ra không còn ý kiến gì khác.
Ti bn kH ý kiến ngày 15/6/2022 ông Dương Văn Th Linh mục trước đây
h đạo Cái Kè trình bày: Ông Nguyễn Văn B và bà Nguyn Th H hiến 1.860m
2
đất th qu thuc tha 533 cho H đạo Cái kè. H đào Cái đng ý cho
Nguyn Th Ng lo các th tc cn thiết đứng tên cho thửa đất ca ông Nguyn
Văn B và bà Nguyn Th H hiến cho H Đạo.
8
Ngày 08/4/2007 H Đạo để 700m
2
cho Nguyn Th Ng, phn còn li
1.160m
2
hiến tng cho Nhà Th Cái làm đất thánh an tán cho bn đo, có ch
đồng ý ca ông Nguyễn Văn B, bà Nguyn Th H cùng các con ông, là:
Nguyễn Văn Ch, Nguyn Th X, Nguyn Th D Nguyn Th Ph. Ng đưc
coi sóc 1.160m
2
này, được đứng tên làm bằng khoán nhưng pH tôn trng ý ca
ông, ni (ông B, H) là chp thun cho Nhà th Cái được t do chôn ct
bổn đạo, giáo dân trên mãnh đt này.
Tại Bản án dân sự thẩm số 61/2023/DS-ST ngày 28 tháng 9 năm 2023
của Tòa án nhân dân huyện Mang Th, tỉnh Vĩnh L đã quyết định:
Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn, chia tha kế theo
pháp lut tha 533 (222), t 1 (3), din tích 2.179,8m
2
như sau:
Chia cho bà Nguyn Th Ntách tha 533-4 (222-4), din tích 548,3m
2
(75m
2
đất ONT và 473,3m
2
đất CLN và tách tha 533-3 (222-3), din tích
468,8m
2
(trong đó có 75m
2
ONT, 393,8m
2
đất CLN).
Chia cho ông Trịnh Văn L tách tha 533-2 (222-2), din tích 498,7m
2
(trong đó có 75m
2
đất ONT, 423,7m
2
đất CLN.
Chia cho Nguyn Th Ng tách tha 533-1 (222-1), din tích 664m
2
(trong đó có 75m
2
đất ONT, 589m
2
đất CLN) ).
Buc bà Nguyn Th Ng có nghĩa vụ di di toàn b cây trng trên tha 533
(tha mới 222), giao đất cho bà Năm và ông L.
Buc Nguyn Th Nhoàn tr giá tr k phần được hưởng cho ông Phan
Văn L và ông Phan Văn Nh mi nời 6.458.542đ.
Không chp nhn yêu cu Ng ông L liên đi bồi thường cho nguyên
đơn giá trị căn nhà 50.000.000đ.
Bản án thẩm còn tuyên v chi phí t tng, án phí, đăng ký kê kH quyn
s dụng đất, nghĩa v thi hành án và quyn kháng cáo.
Ngày 13/10/2023 bị đơn Nguyễn Thị Ng kháng cáo Bản án dân sự
thẩm, y êu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án thẩm theo hướng không chấp
nhận yêu cầu của nguyên đơn về việc chia thừa kế thửa đất 533 vì đất đã hiến cho
H đạo Cái Kè.
Tại phiên tòa:
Bị đơn xác định không kháng cáo về cách phân chia thừa kế theo luật
nhưng cho rằng thửa đất 533 đã hiến cho nhà thờ nên không đồng ý chia thừa kế.
Những người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp giữ quan điểm bảo vệ.
Các đương sự khác giữ nguyên ý kiến.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:
Người tiến hành tồ tụng và tham gia tố tụng tuân thủ đúng pháp luật.
Đề nghị áp dụng khoản 1 điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự: Không chấp
nhận kháng cáo, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
9
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] V t tng:
Đơn kháng cáo của đương sự trong hn theo quy định ti khon 1 Điu 273
B lut t tng dân s.
Đương sự đơn đề ngh vng mt, đã y quyn tham gia t tng hoc
đưc tống đt hp l theo Điều 296 ca B lut t tng dân s.
[2] V ni dung:
[2.1] Xét kháng cáo của bị đơn Nguyễn Thị Ng không sở chấp
nhận bởi các lý do sau:
Quyn s dụng đt tha s 533, din tích 2.179,8m
2
di sn ca c
Nguyễn Văn By c Nguyn Th Hạnh đ li không di chúc nên cấp
thm chia di sn tha kế theo pháp lut là có căn cứ.
Bà Ng cho rng c By c Hạnh đã hiến tha 533 cho H đạo Cái
làm nghĩa địa để chng minh cho lời trình bày đơn phương, bà Ng cung cp t
giy tay xác nhn ca 1 s nhân nhưng không ch ký ca c By hoc c
Hạnh nên hoàn toàn không s; thc tế hin ti thửa đất 533 vn do c
Nguyễn Văn Bảy đứng tên giy chng nhn quyn s dụng đất.
Mt khác, H đạo cũng chưa từng s dng thửa đất, không yêu cầu độc
lp trong v án và không tham gia t tng nên không có cơ sở xem xét.
[2.2]. Do yêu cu kháng cáo không đưc chp nhn nên bà Ng pH chu án
phí dân s phúc thm.
[2.3]. Nhng quyết định khác ca bản án thm không b kháng cáo,
kháng ngh có hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Đề ngh ca kiểm sát viên đồng nht với quan điểm ca Hội đồng xét x
nêu trên.
Bi các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Không chấp nhận kháng cáo của b đơn bà Nguyn Th Ng;
Gi nguyên bản án thẩm s 51/2023/DS-ST ngày 11/9/2023 ca Tòa án
nhân dân huyn Mang Th, tỉnh Vĩnh L .
10
Căn c các Điu 457, 459, 649, 650, 651, 652, 660, 611, 612, 620 ca B
lut dân s; Điu 148 B lut t tng dân s; Điu 100 Luật đất đai năm 2013;
Điu 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
thưng v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s
dng án phí và l phí Tòa án;
Tuyên x:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn, chia tha kế
theo pháp lut tha 533 (222), t 1 (3), din tích 2.179,8m
2
(trong đó 300m
2
đất ONT, 1.879,8m
2
đất CLN), đất ta lc ti ấp Định Thới A, An Phước,
huyn Mang Th, tỉnh Vĩnh L do c Nguyễn Văn Bảy đng tên giy chng nhn
quyn s dụng đất như sau:
Chia cho Nguyn Th N quyn s dng đất tách tha 533-4 (222-4),
din tích 548,3m
2
(75m
2
đất ONT 473,3m
2
đất CLN), gm các mc:
11,6,7,8,9,10,11, giá tr tương đương 50.854.000đ (Năm ơi triệu tám trăm
năm mươi bốn ngàn đng) tách tha 533-3 (222-3), din tích 468,8m
2
(trong
đó 75m
2
ONT, 393,8m
2
đất CLN), gm các mc 12,18,17,5,6,11,12, ta lc ti
ấp Định Thới A, xã An Phước, huyn Mang Th, tỉnh Vĩnh L, tương đương giá trị
45.209.800đ (Bốn mươi lăm triệu H trăm l chín ngàn tám trăm đồng).
Chia cho ông Trịnh Văn Lu, bà Trnh Th H Trnh Th quyn s
dụng đất tách tha 533-2 (222-2), din tích 498,7m
2
(trong đó 75m
2
đất ONT,
423,7m
2
đất CLN), gm các mốc: 14,4,5,17,18,12,13,14, đt ta lc ti ấp Định
Thới A, An Phước, huyn Mang Th, tỉnh Vĩnh L, (có 02 ngôi m) giá tr tương
đương 47.352.700đ (Bốn mươi by triệu ba trăm năm mươi H ngàn bảy trăm
đồng); ông Trịnh Văn Luỹ đại din nhn quyn s dng phần đất này.
Chia cho Nguyn Th Ng quyn s dng đất tách tha 533-1 (222-1),
din tích 664m
2
(trong đó 75m
2
đất ONT, 589m
2
đất CLN) gm các mc
1,2,3,4,14,1, gn lin vt kiến trúc trên đất, do Ng đang quản lý s dụng, tương
đương gtrị 59.069.000đ (Năm mươi chín triệu không trăm sáu mươi chín ngàn
đồng).
Buc bà Nguyn Th Ng có nghĩa vụ di di toàn b cây trng trên tha 533
(tha mới 222), giao đất cho bà Năm và ông L theo quy định.
Các đương sự trách nhim liên h với quan Nhà nước thm quyn
để thc hin th tc cp giy chng nhn quyn s dụng đất theo quy định ca
pháp lut.
2. Án phí dân s phúc thm: B đơn Nguyễn Th Ng phi pH np
300.000 đồng nhưng đưc tr vào tm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên
lai thu tm ng án phí s 0005401 ngày 13/10/2023 ca Chi cc thi hành án n
11
s huyn Mang Th.
3. Ni dung quyết định khác ca bn án sơ thm không b kháng cáo,
kháng ngh có hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
4. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH chịu thi hành án dân s
quyền thỏa thuận thi hành án, được quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 9 Luật Thi
hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
- Tòa án nhân dân Cp cao; THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Vĩnh L;
- Tòa án ND huyn Mang Th;
- Chi cc THA huyn Mang Th;
- Đương sự;
- Lưu h sơ v án.
Phạm Trường Th
12
HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
Thành Viên Hội Đồng Xét X Thm Phán Ch Ta Phiên Tòa
Nguyn Th Kim Chi Nguyễn Thành Đăng Phm Trường Th
Tải về
Bản án số 68/2024/DS-PT Bản án số 68/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 68/2024/DS-PT Bản án số 68/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất