Bản án số 68/2023/DS-PT ngày 28-02-2023 của TAND tỉnh Long An về về tranh chấp hợp đồng góp hụi

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 68/2023/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 68/2023/DS-PT ngày 28-02-2023 của TAND tỉnh Long An về về tranh chấp hợp đồng góp hụi
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Long An
Số hiệu: 68/2023/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/02/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: bà Bùi Thanh T và bà Võ Thụy Kim Th tranh chấp hợp đồng góp hụi
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Bản án số: 68/2023/DS-PT
Ngày: 28-02-2023
V/v tranh chấp hợp đồng góp hụi
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Trọng Nhân
Các Thẩm phán: Bà Huỳnh Thị Hồng Vân;
Ông Đặng Văn Những.
- Thư ký phiên tòa: Nguyễn Ngọc Đan Thanh - TTòa án nhân
dân tỉnh Long An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Long An tham gia phiên tòa:
Đặng Thị Cẩm Chi - Kiểm sát viên.
Trong ngày 28 tháng 02 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Long
An xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 475/2022/TLPT-DS ngày 10 tháng
11 năm 2022 về việc “tranh chấp hợp đồng góp hụi”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 85/2022/DS-ST ngày 19 tháng 9 năm 2022
của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 495/2022/QĐ-PT ngày
21 tháng 11 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thanh T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Số 337/8, ấp Th,
xã Th, huyện Ch, tỉnh Long An (Có mặt).
- Bị đơn: Bà Võ Thụy Kim Th, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số 703/8, ấp Th,
xã Th, huyện Ch, tỉnh Long An (Vắng mặt).
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Quí Ph, sinh năm
1983. Địa chỉ: Số 703/8, ấp Th, xã Th, huyện Ch, tỉnh Long An (Vắng mặt).
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của ông Phúc:
1. Ông Bùi Duy Th, sinh năm: 1978 (Có đơn xin vắng mặt).
2. Ông Lê Văn Ph, sinh năm: 1975 (đơn xin vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Số 62, Ngô Quyền, phường 7, Quận 5, Thành phố Hồ Chí
Minh (theo văn bản ủy quyền ngày 08/8/2022).
2
- Người kháng cáo: Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Quí
Ph;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện những lời khai trong quá trình tham gia tố tụng,
nguyên đơn Bùi Thanh T trình bày:
Bà có tham gia chơi hụi do bà Võ Thụy Kim Th làm chủ hụi, các dây hụi
cụ thể như sau:
Dây hụi thứ 1: Hụi 10.000.000 đồng/tháng, khui ngày 14/10/2021 (âm
lịch), hụi có 15 hụi viên, bà tham gia một phần, bà đóng được 08 kỳ với số tiền
52.790.000 đồng.
Dây hụi thứ 2: Hụi 10.000.000 đồng/tháng, khui ngày 29/02/2022 (âm
lịch), hụi có 12 hụi viên, bà tham gia một phần, bà đóng được 03 kỳ với số tiền là
20.875.000 đồng.
Quá trình chơi hụi bà đã đóng tiền cho bà Th hai dây hụi trên với tổng số
tiền là 73.665.000 đồng, đến ngày 16/6/2022 bà Th tuyên bố vỡ hụi. Do bà Th tổ
chức chơi hụi hoa hồng, mỗi khi các hụi viên hốt hụi đều trả cho Thoa số
tiền hoa hồng 3.000.000 đồng, việc tổ chức chơi hụi của Th thu thập
để trang trải cuộc sống gia đình. Vì vậy bà yêu cầu bà Th cùng chồng là ông Trần
Quí Ph phải liên đới thanh toán cho bà số tiền vốn hụi còn nợ là 73.665.000 đồng,
không yêu cầu tính lãi, trả một lần số tiền nợ khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Bị đơn bà Võ Thụy Kim Th trình bày: Bà thống nhất với lời trình bày của
bà Bùi Thanh T, bà có tổ chức cho bà T tham gia hai dây hụi như bà T trình bày,
đây hụi hoa hồng ai hốt hụi thì trả cho tiền hoa hồng tùy theo số lượng
hụi viên số tiền hụi các bên tham gia. Quá trình tổ chức hụi, do phải
choàng hụi cho các hụi viên khác nên mất khả năng thanh toán, bà đã tuyên bố vỡ
hụi và hiện còn nợ bà Bùi Thanh T số tiền là 73.665.000 đồng.
Việc bà tổ chức cho các hụi viên tham gia chơi hụi ông Ph không biết nên
đây là nợ riêng của bà, không liên quan đến ông Ph. Trường hợp bà T đồng ý chỉ
yêu cầu bà trả nợ, không yêu cầu ông Ph thì bà đồng ý trả cho bà T trong thời hạn
03 tháng sẽ thanh toán hoàn tất.
Ông Bùi Duy Th người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của ông Ph
trình bày: Mặc dù ông Ph và Th vợ chồng nhưng việc góp hụi giữa Th
nguyên đơn thì ông Ph hoàn toàn không biết, việc góp hụi là việc cá nhân của bà
Th không nhằm mục đích phục vụ sinh hoạt chung trong gia đình, không tạo bất
kỳ i sản nào trong thời gian Th chơi hụi. Khi vỡ hụi, các hụi viên tìm đến
nhà, ông Ph mới biết sự việc. vậy, Th phải tự chịu trách nhiệm, ông Ph
không chịu trách nhiệm liên đới cùng bà Th trả nợ cho nguyên đơn.
Huỳnh Thị Ngọc S là người làm chứng trình bày: Bà Thụy Kim Th
và ông Trần Quí Ph là vợ chồng đã tổ chức chơi hụi từ nhiều năm nay ở xã Thanh
3
Phú Long, huyện Châu Thành. Ông Ph có trực tiếp thu tiền của các hụi viên góp
hụi và cùng bà Thoa đi giao tiền hốt hụi cho các hụi viên.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 85/2022/DS-ST ngày 19 tháng 9 năm 2022
của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành đã tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp hợp đồng góp hụi của Bùi
Thanh T đối với bà Võ Thụy Kim Th và ông Trần Quí Ph.
Buộc Thụy Kim Th ông Trần Quí Ph phải liên đới thanh toán
cho bà Bùi Thanh Tuyền số tiền vốn hụi còn nợ là 73.665.000 (Bảy mươi ba triệu
sáu trăm sáu mươi lăm nghìn) đồng.
Kể từ ngày bản án, quyết định hiệu lực pháp luật (đối với các trường
hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ
ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản
tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải
thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức
lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường
hợp pháp luật có quy định khác.
2. Về án phí: Bà Võ Thụy Kim Th và ông Trần Quí Ph phải liên đới chịu
án phí dân sự sơ thẩm số tiền 3.683.250 đồng.
i Thanh T không phải chịu án phí dân sự thẩm, Tuyền được
nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.840.000 đồng, theo biên lai thu tiền
tạm ứng án psố 0007970 ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án
dân sự huyện Châu Thành.
Ngoài ra, án thẩm còn tuyên về quyền kháng cáo hướng dẫn thi hành
án.
Ngày 03/10/2022, ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trn Quí
Ph kháng cáo bản án thẩm yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm
theo hướng không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc ông Trần
Quí Ph phải liên đới trả tiền cùng với bị đơn bà Võ Thụy Kim Th.
Ti phiêna phúc thẩm:
- Đi diện người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Quí Ph, ông Lê
n Ph, ông i Duy Th có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa pc thẩm, tại đơn trình
y ý kiến ngày 16/02/2023, trìnhy: Ông Ph Th là vợ chồng, tuy nhiên ông
Ph thường xun đi m xa, ít khi nhà n hoàn toàn không biết vic Th góp hụi
với nhiều người. Ngoài ra, ng việc ông Ph thu nhập khá, kinh tế gia đình ổn
định, vây n chi phí sinh hoạt trong gia đình hoàn tn không s đóng p từ
Th. Từ khi kết n, ông Ph, Th chi sản chung n nhà do cha mẹ cho,
ngoài ra không có tài sản chung nào có giá trị. Như vậy, việc Th chơi hi kng
tạo ra bất kỳ tài sản chung nào cho gia đình. Khi vụ việc bể hụi mọi nời tìm đến
nhà đòi t ông Ph mới biết. Từc ý kiến nêu trên và căn cứ các Điều 30, 37 Luật
n nn gia đình m 2014, Điều 309 Bluật ttụng dân s năm 2015, chấp nhận
u cầu kháng cáo của ông Trần Quí Ph.
4
- Nguyên đơn Bùi Thanh T trình bày: Trong q trình bà tham gia chơi
hụi cùng Th, ông Pc nhiều lần thu tiền hụi từ bà và các hụi viên khácn việc
ông Phi không biết việc bà Th tổ chức chơi hụi là không có căn cứ. Đề nghị Hội
đồng t xử chấp nhận toàn bu cầu của bà.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Long An phát biểu quan điểm giải
quyết vụ án:
Về tố tụng: Kháng cáo của ông Ph đúng quy định của pháp luật nên được
xem xét theo trình tự phúc thẩm. Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa
đã tuân thủ đúng những quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, những người tham
gia tố tụng đã chấp hành đúng pháp luật.
Về nội dung vụ án: Thấy rằng, Thụy Kim Th ông Ph là vợ chồng
đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, việc bà Th tổ chức chơi hụi là trong
thời kỳ hôn nhân diễn ra trong thời gian dài. Theo xác nhận của các hụi viên
cùng tham gia chơi hụi thì ông Ph có tham gia thu tiền hụi của các hụi viên. Ông
Ph cho rằng Th sử dụng tiền hụi cho mục đích nhân không sở,
trong thời gian này Th ông Ph sống chung với nhau và vẫn làm ăn chung,
việc bà Th tổ chức chơi hụi là nhằm phát triển kinh tế, đáp ứng nhu cầu thiết yếu
của gia đình nên ông Ph phải có nghĩa vụ liên đới trả cho T số tiền hụi
73.665.000 đồng phù hợp. Ông Bùi Duy Th người đại diện theo ủy quyền
của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Quí Ph kháng cáo không
đồng ý liên đới cùng Thụy Kim Th trả nhụi là không sở. Căn c
khon 1 Điu 308 Bluật tố tng n sự m 2015, gi nguyên bn án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Kháng cáo của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Trần Quí Ph đúng quy định của pháp luật nên được xem xét theo trình tự phúc
thẩm.
Bị đơn Thụy Kim Th đã được triệu tập hợp lệ lần hai nhưng vắng
mắt. Căn cứ Điều 296 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt
đương sự.
[2] Xét kháng cáo của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần
Quí Phúc:
Xét, tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn Bùi Thanh T yêu cầu bđơn
bà Võ Thụy Kim Th và người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Quí Ph
liên đới trả số tiền hụi còn nợ 73.665.000 đồng. Bị đơn Thụy Kim Th
thừa nhận bà có tổ chức chơi hụi và hiện tại còn nợ bà T số tiền hụi là 73.665.000
đồng, đồng ý trả T số tiền hụi còn nợ nêu trên. Th cho rằng, việc bà tổ
chức cho các hụi viên tham gia chơi hụi ông Ph không biết nên đây nợ riêng
của bà, không liên quan đến ông Ph. Đồng thời, người đại diện theo ủy quyền của
ông Ph trình bày việc góp hụi việc nhân của Th không nhằm mục đích
phục vụ sinh hoạt chung trong gia đình, không tạo bất kỳ tài sản nào trong thời
5
gian bà Th chơi hụi nên bà Th phải tự chịu trách nhiệm, ông Ph không chịu trách
nhiệm liên đới cùng bà Th trả nợ cho nguyên đơn.
Thấy rằng, việc Th tổ chức chơi hụi cho các hụi viên trong đó bà T
được thực hiện trong thời kỳ bà Th và ông Ph vẫn là quan hệ vợ chồng hợp pháp.
Ông Ph cho rằng bà Th tổ chức chơi hụi là việc nhân của bà Th, Th không
sử dụng số tiền trên đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình cũng
không tạo bất kỳ tài sản nào trong thời gian bà Th tổ chức chơi hụi nhưng ông Ph
không chứng cứ chứng minh. Hơn nữa, ông Ph cũng không chứng minh giữa
ông và bà Th có thỏa thuận việc thu chi trong gia đình nên trường hợp nợ của bà
Th vẫn phát sinh nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng. Do đó, Tòa án cấp sơ
thẩm giải quyết buộc bà Th và ông Ph phải liên đới trả cho bà T số tiền còn nợ là
73.665.000 đồng căn cứ. Ông Ph kháng cáo nhưng không cung cấp được, tài
liệu chứng cứ mới nên không có cơ sở xem xét.
[3] Tnhững nhận định trên không căn cứ chấp nhận kháng cáo của
ông Trần Quí Ph. Quan điểm phát biu của vị đại diện Viện kiểm sát phù hợp nên
được chấp nhận.
[4] Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Trần Quí Ph phải chịu án phí dân sự
phúc thẩm do yêu cầu kháng cáo không được chấp nhận.
[5] Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng
nghị hiệu lực pháp luật thi hành kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
các l tn;
QUYẾT ĐỊNH:
n cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật ttụng dân s;
Không chấp nhn kháng cáo của nời có quyền lợi, nga vụ liên quan ông
Trần QPhúc;
Giữ nguyên bản án dân sự thẩm số: 85/2022/DS-ST ngày 19 tháng 9
năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều
39, các Điều 147, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân snăm 2015; Căn cứ các Điều
288, 357, 468 và 471 Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 27, 30, 37 Luật
Hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, ngày 30 tháng 12 năm
2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí, lphí
Tòa án
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp hợp đồng góp hụi của bà Bùi
Thanh T đối với bà Võ Thụy Kim Th và ông Trần Quí Ph.
6
Buộc Thụy Kim Th ông Trần Quí Ph phải liên đới thanh toán
cho bà Bùi Thanh T số tiền vốn hụi còn nợ là 73.665.000 (Bảy mươi ba triệu sáu
trăm sáu mươi lăm nghìn) đồng.
Kể từ ngày bản án, quyết định hiệu lực pháp luật (đối với các trường
hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ
ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản
tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải
thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức
lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường
hợp pháp luật có quy định khác.
2. Về án phí: Bà Võ Thụy Kim Th và ông Trần Quí Ph phải liên đới chịu
án phí dân sự sơ thẩm số tiền 3.683.250 đồng.
Bùi Thanh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, T được nhận
lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.840.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng
án phí số 0007970 ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân s
huyện Châu Thành.
3. Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Trần Quí Ph phải chịu 300.000 đồng
án phí dân sự phúc thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí
đã nộp theo biên lai thu số 0008095 ngày 11/10/2022 của Chi cục Thi hành án
dân sự huyện Châu Thành. Ông Ph đã nộp xong.
4. Bản án phúc thẩm hiệu lực pháp luật kể tngày tun án.
5. Tng hp bn án, quyết định được thi hành theo qui định ti Điu 2 Lut
Thi nh án n sự thì người được thi hành án, người phải thi nh án n scó quyền
tho thuận thi hành án, quyn yêu cầu thi nh án, tự nguyện thi hành án hoc bị ng
chế thi hành án theo qui đnh tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi nh án dân sự; thời
hiu thi hành án đưc thc hiện theo qui định tại Điu 30 Luật Thi nh án dân sự.
Nơi nhận:
- TANDCC tại Tp.HCM;
- VKSND tỉnh Long An;
- TAND huyện Châu Thành;
- Chi cục THADS huyện Châu Thành;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Trần Trọng Nhân
Tải về
Bản án 68/2023/DS-PT Long An Bản án 68/2023/DS-PT Long An

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án 68/2023/DS-PT Long An Bản án 68/2023/DS-PT Long An

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất