Bản án số 67/2018/HNGĐ-ST ngày 24/07/2018 của TAND huyện Phú Tân, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 67/2018/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 67/2018/HNGĐ-ST ngày 24/07/2018 của TAND huyện Phú Tân, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phú Tân (TAND tỉnh An Giang)
Số hiệu: 67/2018/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/07/2018
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: vụ án thụ lý số
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN PHÚ N Độc lp - Tự do - Hnh phúc
TNH CÀ MAU
Bản án s: 67/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 24 - 7 - 2018
V/v tranh chấp ly hôn.
NHÂN DANH
NƯC CNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
TÒA ÁN NN DÂN HUYỆN P TÂN
- Thành phn Hội đồng t x thẩm gm :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Đời.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lý Đức Hưng.
Ông Trần Quốc Toàn.
- Thư phiên tòa: Ông Sơn Ngọc Trọng Thư ký Tòa án nn dân huyện
Phú Tân, tỉnh Mau.
Ngày 24 tháng 7 m 2018, tại trụ sa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh
Mau; xét xử thẩm công khai vụ án thụ lý số: 161/2018/TLST-HNGĐ, ngày 31 tháng
5 năm 2018, về việc “Tranh chấp ly hôn”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
122/2018/QĐXXST-HNGĐ, ngày 09 tháng 7 năm 2018; giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Hồ Thị D, sinh năm 1979 (có mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp L, xã P, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Ông Tiêu Minh T, sinh năm 1970 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp R, xã P, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Hồ Thị D trình bày: Về hôn nhân, vào năm 1997, ông Tiêu Minh T
chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không đăng kết hôn theo quy định
của pháp luật. Thời gian đầu chung sống rất hạnh phúc, thời gian sau cuộc sống phát
sinh nhiều mâu thuẫn đã được gia đình hai bên hàn gắn nhiều lần nhưng không
mang lại kết quả, giữaông T không còn chung sống với nhau từm 2007 cho
đến nay. Xét thấy không thể tiếp tục cuộc sống chung, nên Hồ Thị D yêu cầu ly
hôn với ông Tiêu Minh T. Về con chung 02 người con tên Tiêu Bảo T(giới nh
nữ), sinh ngày 15/02/1998 Tiêu Nhựt H (giới tính nam), sinh ngày 22/4/2000,
2
hiện các con chung đã tởng thành tlao động nuôi sống bản thân nên không yêu
cầu a án giải quyết. Về tài sản chung nợ chung không có, không u cầu giải
quyết.
Ông Tiêu Minh T trình bày: Về hôn nhân, ông thống nhất phần trình bày của
Hồ Thị D về thời gian chung sống việc không đăng kết hôn. Giữa ông
D chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, do cuộc sống bất đồng quan điểm, ông
D không còn chung sống như vợ chồng từ năm 2007 cho đến nay. Xét thấy cuộc
sống chung không mang lại hạnh phúc, ông đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà Hồ Thị
D. Về con chung đúng là có 02 người như D trình bày, hiện các con chung đã trưởng
thành có khả năng tự lao động nuôi sống bản thân nên không yêu cầu giải quyết. Về tài
sản chung, nợ chung thống nhất không có, không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ tranh chấp: Hồ ThD u cầu ly hôn với ông Tiêu Minh T
nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28
Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân s.
[2]. Về tố tụng: Ông Tiêu Minh T đơn yêu cầu xét xvắng mặt tại phiên
tòa. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật ttụng dân sự để xét xử vắng mặt đối với
Ông Tiêu Minh T có căn cứ.
[3]. Xét về hôn nhân, D ông T chung sống với nhau như vợ chồng từ năm
1997 nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân giữa
D ông T không được công nhận hôn nhân hợp pháp. D xác định quá trình
chung sống thời gian đầu rất hạnh phúc, thời gian sau cuộc sống phát sinh nhiều mâu
thuẫn và đã được gia đình hai bên hàn gắn nhiều lần nhưng không mang lại kết quả,
chai người thống nhất xác định hiện tại không còn chung sống với nhau không
thể a giải, không thể tiếp tục cuộc sống chung. D yêu cầu được ly hôn, ông T
thống nhất ly hôn theo yêu cầu của D. Xét thấy, quan hệ hôn nhân của D và ông
T không thể tiếp tục duy trì, mục đích hôn nhân không đạt được. Hôn nhân giữa D
và ông T đã và đang trong tình trạng trầm trọng. Do hôn nhân đã vi phạm quy định v
điều kiện kết hôn theo Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình nên Hồ Thị D và ông
Tiêu Minh T không được công nhận là vợ chồng.
[4]. Về con chung, cả hai người thống nhất xác định 02 người con chung
Tiêu Bảo T (giới tính n), sinh ngày 15/02/1998 và Tiêu Nhựt H (giới nh nam),
sinh ngày 22/4/2000, hiện các con chung đã tởng thành tự lao động ni sống
bản thân nên kng yêu cầu a án giải quyết xét thấy phù hợp nên không đặt ra
xem xét.
[5]. Về tài sản chung nợ chung, D và ông T thống nhất xác định không
có, không có yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
3
[6]. Về án phí thẩm hôn nhân gia đình, D phải nộp theo quy định
chung.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 9, 14,
56 của Luật Hôn nhân gia đình; các điều 28, 35, 39 147 của Bộ luật t
tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Không ng nhận Hồ Thị D và ông Tiêu Minh T vợ
chồng.
2. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Hồ Thị D phải chịu 300.000
đồng (ba trăm nghìn đồng). Hồ Thị D đã nộp xong tại biên lai thu tạm ứng án phí,
lệ phí Tòa án số 0007100, ngày 31 tháng 5 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự
huyện Phú Tân, nay chuyển thu.
Trường hợp bn án, quyết đnh được thi nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự t nời đưc thi nh án dân s, ni phải thi nh ánn sự quyn thỏa
T thi nh án, quyn yêu cu thi nh án, t nguyn thi nh án hoặc bị ỡng chế thi
hành án theo quy định tic Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành ánn s; thời hiệu yêu cầu thi
hành án được thực hin theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án n sự.
Hồ Thị D được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên
án. Ông Tiêu Minh T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày ktừ ngày nhận
được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; Thẩm phán
-
Chủ tọa phiên tòa
- VKSND H.Phú Tân;
- Phòng KT-NV & THA(Tòa án tỉnh);
- Chi cục THADS H.Phú Tân (khi án hiệu lực);
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Ngọc Đời
Tải về
Bản án số 67/2018/HNGĐ-ST Bản án số 67/2018/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất